Author: Tuyen Nguyen Van

áp dụng của vong bi hiện giờ tại việt nam

áp dụng của vong bi hiện giờ tại việt nam

Ứng dụng nhiều của vòng bi hiện nay
 

vong bi skf là một mặt hàng được dùng rất phổ thông và rộng rãi,không chỉ trong nước mà còn trên thế giới. Vì vong bi rất phong phú nên người ta chia ra khiến phổ quát loại vòng bi SKF. Cụ thể như sau:

vong bi skf tròn sở hữu rãnh;

Z: Là ký hiệu của vong bi skf với 1 nắp sắt ở một phía.

ZZ: Là vong bi skf sở hữu 2 nắp sắt nằm tại ở hai phía của bi.

2RS1: vong bi mang 2 nắp chắn bằng cao su vị trí ở 2 phía của vòng bi

RS1:Vòng bi với một nắp chắn bằng cao su.

cái vòng bi công nghiệp này chịu được tải trọng hướng tâm, tải trọng dọc trục và vận hành tốc độ cao, là chiếc vong bi skf rất thông dụng, rộng rãi mà được tiêu dùng phổ thông nhất.

hai. vong bi tròn đỡ chặn gặp mặt góc 1 dãy;

những rãnh chạy của vành trong và vành ngoài được chế tác sở hữu góc xúc tiếp. vòng bi SKF này là loại không thể tách rời. các viên bi đươc lắp vào kết cấu vòng trong đối diện, số bi được lắp rộng rãi hơn so mang chiếc vòng bi công nghiệp tròn rãnh sâu. mẫu này chịu được lực hướng tâm, lực dọc trục. tuy nhiên lực dọc trục chịu theo một hướng khăng khăng. thường nhật thì hay ghép cặp hai vong bi skf cái này, chúng có biện pháp chịu được chuyên chở dọc trục 2 hướng do tải trọng hướng tâm sinh ra.

3. vòng bi công nghiệp đỡ chặn xúc tiếp hai dãy;

kết cấu vòng bi SKF này na ná hồ hết gắn 2 vòng bi công nghiệp tròn đỡ chặn xúc tiếp góc 1 dãy ghép theo kiểu lưng đối lưng. mẫu vong bi này sở hữu khả năng chịu chuyển vận hướng tâm, lực momen và tải trọng hướng trục ở cả hai phía. dòng vong bi skf này được dùng như vòng bi SKF khăng khăng.

…..vv…

vòng bi SKF sử dụng cho máy bơm nước

vòng bi SKF cho máy bơm nước. mang rât phổ thông mẫu máy bơm nước từ dòng chuyên dụng cho gia đình cho đến những mẫu dùng cho công nghiệp như máy bơm nước chống úng

do vậy vòng bi công nghiệp tiêu dùng cho máy bơm nước cũng loại lớn nhở khác nhau tùy loại kích cỡ khác nhau

vong bi cho máy bơm nước

phục vụ máy bơm nước gia đình thường là vòng bi SKF cầu một dãy những dạng phổ biến cho máy bơm nước như 6205.6206.6305.6309.6317.6319 những vong bi skf này thường phải sở hữu chất lượng rất khả quan vì tốc độ của máy bơm quay trong một phú khá lơn lến đến hàng ngàn vòng trên phút

dùng trong công nghiệp vòng bi SKF được đùng cho máy bơm nước này khá to đòi hỏi vong bi skf theo máy và nắp cho máy cũng dị biệt. máy bơm nước lớn thường được được sử dụng các vong bi như NU hoặc NJ là vòng bi công nghiệp đũa một dãy mang khả năng chịu chuyên chở và chịu lực lớn, tốc độ quay của vong bi skf to giải quyết được điều kiện làm cho việc của hà khắc của máy bơm nước.

mang nhiều năm kinh nghiệm trong cung ứng vòng bi SKF chúng tôi đủ khả năng phân phối cho tât cả các bên sủa chữa máy bơm, bảo dưỡng máy bơm cho những công trình nhà máy. các xí nghiệp. địa chỉ doanh nghiệp để được trả lời và hỗ trợ về khoa học của vong bi skf. cám ơn quý các bạn đã để ý và sử dụng dịch vụ của chúng tôi.

 

Để biết chi tiết cũng như đông đảo 1 số cái vong bi skf hãy liên hệ doanh nghiệp TNHH TM CN Hùng Anh.

Địa chỉ: Số 72 ngỏng 23 ngõ 82 thị trấn Chùa Láng

Hotline: 0915.811.089

vong bi ntn tốt véo tạo như nuốm nào, hoạt hễ vào sao, với rẻ cho đụng tê mức máy moi

vong bi ntn tốt véo tạo như nuốm nào, hoạt hễ vào sao, với rẻ cho đụng tê mức máy moi

 vòng bi ntn

vong bi: Tập đoàn vòng bi công nghiệp được xây dựng thương hiệu vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong các năm 1970 NTN bắt tay vào 1 chương lớp lang động hóa giai đoạn phân phối tại Châu Âu, một Công trình sở hữu hệ thống cung ứng tự động điều khiển không cần con người có mục đích tiêu dùng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. ngày nay, NTN là nhà sản xuất vòng bi công nghiệp to nhất toàn cầu với ngành nghề hoạt động chính là: vòng bi NTN và phụ kiện vòng bi, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… cộng Đánh giá cách thức tra cứu Vòng bi NTN :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

mang vòng bi NTN NTN. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về một dải ổ lăn nào ấy, được nhận mặt bằng ký hiệu cơ bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm một tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc những chữ loại phối hợp lại như CA. các tiếp vị ngữ này trình bày sự dị biệt về những kiểu dáng bên trong như góc xúc tiếp. các ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. những số ghi trong ngoắc sẽ ko sở hữu trong ký hiệu dải ổ lăn.

 vòng bi chính hãng

2/ Tiếp đầu ngữ

các tiếp đầu ngữ được tiêu dùng để chỉ các thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của hầu hết ổ lăn hoặc dùng để giảm thiểu nhầm lẫn với ký hiệu của những ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được sử dụng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được trình bày trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.

– GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn

– K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách

– K- Cụm vòng trong với các con lăn và vòng cách thức ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA

– L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ

lăn sở hữu thể tách rời

– R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp mang bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn mang thể tách rời

– W ổ bi đỡ bằng thép không rỉ

– WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn

– ZE Ổ lăn có chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

các tiếp vị ngữ được tiêu dùng đễ biểu lộ 1 số dị biệt về thiết kế hoặc thay đổi so mang những thiết kế cơ bản hay kiểu dáng tiêu chuẩn. các tiếp vị ngữ được chia ra khiến đa dạng lực lượng và để xác định phổ thông đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được sắp xếp theo trật tự được thể hiện trong

những tiếp vị ngữ thường được sử dụng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng chẳng phải phần nhiều những loại đặc trưng này đều với sẵn hàng.

A thay đổi hoặc cải tiến kiểu dáng bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng mẫu ổ lăn hoặc các dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ: 4210 A: ổ bi đỡ 2 dãy không sở hữu rãnh tra bi. 3220 A: vòng bi đỡ chặn hai dãy có góc tiếp xúc ko có rảnh.

AC ổ bi đỡ chặn 1 dãy sở hữu góc xúc tiếp 250

ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong hai khối ghép mang nhau bằng vòng kẹp

B đổi thay hoặc cải tiến ngoại hình bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng sở hữu từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

7224 B: vòng bi đỡ chặn 1 dãy với góc xúc tiếp 400

32210 B: Ổ đũa côn với góc xúc tiếp to

Bxx(x) B hài hòa có 2 hoặc ba chữ số bộc lộ sự thay đổi về mẫu mã tiêu chuẩn mà những tiếp vị ngữ thông thường ko xác định được.

 

Ví dụ:

B20: Giảm dung sai bề rộng

C thay đổi hoặc cải tiến kiểu dáng bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

21306 C: Ổ lăn tang trống không mang gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,

vòng dẫn hướng tự do và vòng cách dạng ô kín.

CA 1. Ổ lăn tang trống mẫu mã kiểu C, nhưng mang gờ chặn trên vòng trong và vòng cách được gia công cắt gọt

2. vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 ổ bi mẫu này lắp lưng đối

lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống bề ngoài kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến rẻ hơn

CB một. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ sở hữu khe hở dọc trục tiêu chuẩn

hai. Khe hở dọc trục của vòng bi đỡ chặn hai dãy được khống chế

CC một. Ổ lăn tang trống ngoại hình kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến thấp hơn

hai. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 vòng bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ có khe hở dọc trục to hơn tiêu chuẩn (CB)

CLN Ổ côn mang dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X

CL0 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL00 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL3 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL7C Ổ côn với ma sát thấp và độ chính xác hoạt động cao.

CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được sử dụng chung mang một chữ cái để cho biết

khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc chuyển dịch.

Ví dụ:

CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNL hai phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNP Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3

những chữ cái H, M, L và P nêu trên cũng được sử dụng chung sở hữu những cấp khe hở C2, C3 và C4

vòng bi công nghiệp

CV Ổ đũa ko sở hữu vòng bí quyết mang mẫu mã bên trong được cải tiến

CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS Phớt tiếp xúc CS lắp hai bên của ổ lăn

CS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên

của ổ lăn

2CS2 Phớt tiếp xúc CS2 lắp hai bên của ổ lăn

CS5 Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng

tấm thép lắp một bên của ổ lăn

2CS5 Phớt xúc tiếp CS5 lắp hai bên của ổ lăn

C1 Ổ lăn với khe hở nhỏ hơn C2

C2 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C3 Ổ lăn mang khe hở to hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C4 Ổ lăn mang khe hở to hơn C3

C5 Ổ lăn mang khe hở to hơn C4

C02 Dung sai đặc thù để nâng cao độ chuẩn xác hoạt động của vòng trong của ổ lăn

C04 Dung sai đặc trưng để tăng độ xác thực hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn

C08 C02 + C04

C083 C02 + C04 + C3

 

C10 Dung sai kích thước đường kính ngòai và đường kính lỗ được giảm xuống

D đổi thay hoặc cải tiến bề ngoài bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

3310 D: vòng bi đỡ chặn hai dãy sở hữu vòng trong hai khối

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép có nhau bằng vòng kẹp DB 2 vòng bi đỡ 1 dãy (1), vòng bi đỡ chặn 1 dãy (2) hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp lưng đối lưng. các chữ cái đi theo sau DB biểu thị độ to của khe hở dọc trục

hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước lúc lắp.

A Dự ứng lực nhỏ (2)

B Dự ứng lực trung bình (2)

C Dự ứng lực to (2)

CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)

CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)

CC Khe hở dọc trục to hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)

C Khe hở dọc trục đặc biệt bằng μm

GA Dự ứng lực nhỏ (1)

GB Dự ứng lực nhàng nhàng (1)

G Dự ứng lực đặc biệt bằng daN

Đối sở hữu ổ côn lắp cặp thì bề ngoài và sắp xếp của vòng chặn giữa vòng trong và 2

vòng ngoài được miêu tả bằng hai chữ số đứng giữa DB và các chữ loại nêu trên.

DF hai vòng bi đỡ 1 dãy, ổ bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp mặt

đối mặt. các chữ chiếc đi theo sau DF được giải thích trong phần DB.

DT hai vòng bi đỡ 1 dãy, vòng bi đỡ chặn 1

dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp cộng chiều; đối mang ổ côn lắp cặp thì ngoại hình và

sắp xếp của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được biểu đạt bằng

hai chữ số đứng ngay sau DT

E thay đổi hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko

đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ này chỉ đúng với từng

sê ri ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

7212 BE: vòng bi đỡ chặn một dãy sở hữu góc xúc tiếp 40o và bề ngoài bên trong được cải tiến

EC Ổ đũa đỡ 1 dãy mang thiết kế bên trong và phần xúc tiếp giữa mặt đầu của những con lăn và vai chặn được cải tiến

ECA Ổ lăn tang trống theo bề ngoài CA nhưng bộ con lăn được cải tiến

ECAC Ổ lăn tang trống theo kiểu dáng CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến

F Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc thù, xếp đặt ngay giữa con lăn; kiểu dáng

hoặc nguyên liệu khác được xác định bằng các chữ số theo sau F như F1

FA Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc trưng, sắp đặt giữa vai vòng ngoài

FB Vòng bí quyết bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, sắp đặt giữa vai vòng trong

G vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 vòng bi cái này lắp lưng đối lưng

hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ với khe hỡ dọc trục nào đấy. diễn tả đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ dòng thứ 2 cho biết nhiệt độ khiến việc của mỡ và chữ dòng thứ ba cho biết loại mỡ. Ý nghĩa của chữ chiếc thứ hai như sau:

E Mỡ chịu áp suất cao

F Mỡ thực phẩm

H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, trong khoảng –20 đến +130 °C

L Mỡ chịu nhiệt độ tốt, trong khoảng –50 tới +80 °C

M Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng, trong khoảng –30 tới +110 °C

W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , từ –40 tới +140 °C

Báo cáo theo sau chữ loại thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so có tiêu chuẩn. các số một,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, từ 4 đến 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn phổ biến hơn.

tỉ dụ :

GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn

GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ rẻ, lượng mỡ bôi sẵn trong khoảng 15 đến 25% khoảng trống

GA vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi hai ổ bi cái này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ có

trọng tải đặt trước nhỏ

GB vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc 2 vòng bi cái này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ có

tải trọng đặt trước nhàng nhàng

GC vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi 2 ổ bi dòng này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ với tải trọng đặt trước to

GJN Mỡ có chất khiến đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI hai ở nhiệt độ từ –30 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

GXN Mỡ mang chất khiến cho đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –40 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

H Vòng bí quyết bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt

HA Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được khiến bằng thép tôi bề mặt. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm mang các chữ số sau:

0 rất nhiều ổ lăn

một Vòng trong và vòng ngoài

2 Vòng ngoài

3 Vòng trong

4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn

5 Bộ con lăn

6 Vòng ngoài và bộ con lăn

7 Vòng trong và bộ con lăn

HB Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được tôi Bainite . Để với thể xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm sở hữu một trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HC Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được khiến cho bằng gốm. Để sở hữu thân xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm sở hữu một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HE Ổ lăn hoặc các bộ phận của ổ lăn được làm cho bằng thép đúc chân ko. Để có thể xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm mang một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HM Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được tôi Martensite. Để với thân xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm có một trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HN Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được tôi bề mặt đặc biệt. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm với một trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HT Mỡ bôi trót lọt sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc hai chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.

Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác sở hữu tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ loại hoặc chữ số kết hợp sở hữu HTxx:

A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ thông hơn tiêu chuẩn

C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 phần trăm

F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ biến hơn tiêu chuẩn

F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 phần trăm

Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B

HV Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được khiến cho bằng thép không gỉ. Để sở hữu thể xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm mang 1 trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

J Vòng cách bằng thép dập, xếp đặt ngay giữa những con lăn, không được tôi; ngoại hình và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1

JR Vòng cách thức khiến từ hai vòng đệm phẳng bằng thép ko tôi, ghép lại bằng đinh tán

K Lỗ côn, góc côn 1:12

K30 Lỗ côn, góc côn 1:30

LHT Mỡ chịu nhiệt độ rẻ và cao bôi trót lọt sẵn trong ổ lăn (-40 tới +140oC). hai chữ số theo sau LHT cho biết cái mỡ.

Chữ mẫu hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7

LS Phớt xúc tiếp bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane

(AU), sở hữu hoặc không sở hữu tấm thép gia cố lắp 1 bên ổ lăn

2LS Phớt xúc tiếp LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn

LT Mỡ chịu nhiệt độ tốt bôi trơn tru sẵn trong ổ lăn (-50 đến +80oC). LT hoặc 2 chữ

số theo sau LT xác định chiếc mỡ. Chữ dòng hoặc chữ số phối hợp đi kèm được nêu

trong phần HT xác định lượng mỡ khác với tiêu chuẩn.

Ví dụ:

LT, LT10 hay LTF1

Đặc điểm công nghệ chung của ổ lăn

L4B Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn mang một lớp phủ bề mặt đặc trưng

L5B Bộ con lăn sở hữu một lớp phủ bề mặt đặc thù

L5DA Ổ lăn NoWear sở hữu những con lăn được phủ gốm

L7DA Ổ lăn NoWear có những con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm

M Vòng phương pháp bằng đồng thau gia công cắt, xếp đặt ngay giữa những con lăn; thiết kế và

vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2

MA Vòng phương pháp bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng ngòai

MB Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng trong

ML Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, sắp đặt giữa vai vòng ngoài

hoặc vòng trong

MP Vòng cách thức bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, các ô của vòng bí quyết được đột

hoặc khoét, bố trí giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong

MR Vòng phương pháp bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, xếp đặt ngay giữa các con lăn

MT Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-30 tới +110oC). 2 chữ

số theo sau MT cho biết mẫu mỡ. Chữ cái hoặc chữ số kết hợp đi kèm như đã giải

thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác mang tiêu chuẩn.

Ví dụ:

MT33, MT37F9 hoặc MT47

N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài

NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài

N1 một rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài

N2 hai rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài phương pháp nhau 180o

P Vòng cách thức bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, sắp xếp ở giữa con lăn

PH Vòng cách thức bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, bố trí ở giữa con lăn

PHA Vòng cách thức bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, sắp xếp giữa vai vòng ngoài

PHAS Vòng bí quyết bằng PEEK ép đùn, sắp xếp ở giữa vai vòng ngoài, sở hữu rãng bôi trơn tru ở bề mặt xúc tiếp

P4 Cấp xác thực kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO

P5 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO

P6 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO

P62 P6 + C2

P63 P6 + C3

Q Cải tiến biên dạng xúc tiếp và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Để biết thêm về  Vong bi NTN Quý quý khách vui lòng tham khảo:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep

 

Tìm hiểu về vòng bi NSK, các lưu ý lúc sử dụng và những tham số cần biết khi sử dụng vong bi NSK

Tìm hiểu về vòng bi NSK, các lưu ý lúc sử dụng và những tham số cần biết khi sử dụng vong bi NSK

vòng bi SKF: Tập đoàn vòng bi được thành lập vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong các năm 1970 SKF bắt tay vào một chương trình tự động hóa giai đoạn sản xuất tại Châu Âu, 1 Công trình với hệ thống sản xuất tự động điều khiển không cần con người sở hữu mục đích dùng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. hiện tại, SKF là nhà cung cấp vòng bi SKF lớn nhất toàn cầu có ngành hoạt động chính là: vòng bi SKF và phụ kiện vòng bi SKF, đồ vật cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… cùng Tìm hiểu phương pháp tra cứu Vòng bi NSK :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

có vòng bi SKF SKF. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về 1 dải ổ lăn nào đó, được nhận diện bằng ký hiệu cơ bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm 1 tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc những chữ chiếc hài hòa lại như CA. những tiếp vị ngữ này bộc lộ sự khác biệt về những thiết kế bên trong như góc tiếp xúc. các ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. các số ghi trong ngoặc sẽ ko sở hữu trong ký hiệu dải ổ lăn.

2/ Tiếp đầu ngữ

các tiếp đầu ngữ được tiêu dùng để chỉ những thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của hầu hết ổ lăn hoặc sử dụng để tránh nhầm lẫn sở hữu ký hiệu của các ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được sử dụng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được biểu hiện trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.

– GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn

– K Bộ con lăn đũa chặn và vòng cách

– K- Cụm vòng trong với các con lăn và vòng bí quyết ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA

– L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ

lăn với thể tách rời

– R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp với bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn có thể tách rời

– W vòng bi đỡ bằng thép ko rỉ

– WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn

– ZE Ổ lăn với chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

những tiếp vị ngữ được dùng đễ biểu lộ một số dị biệt về mẫu mã hoặc đổi thay so với những thiết kế cơ bản hay kiểu dáng tiêu chuẩn. các tiếp vị ngữ được chia ra khiến nhiều lực lượng và để xác định phổ biến đặc tính khác nhau thì những tiếp vị ngữ được xếp đặt theo thứ tự được biểu thị trong

những tiếp vị ngữ thường được tiêu dùng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng không phải tất cả những dòng đặc trưng này đều mang sẵn hàng.

A đổi thay hoặc cải tiến bề ngoài bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng sở hữu từng loại ổ lăn hoặc các dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ: 4210 A: ổ bi đỡ 2 dãy ko với rãnh tra bi. 3220 A: ổ bi đỡ chặn 2 dãy mang góc tiếp xúc ko có rảnh.

AC vòng bi đỡ chặn 1 dãy sở hữu góc tiếp xúc 250

ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong hai khối ghép mang nhau bằng vòng kẹp

B thay đổi hoặc cải tiến ngoại hình bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

7224 B: vòng bi đỡ chặn 1 dãy với góc xúc tiếp 400

32210 B: Ổ đũa côn sở hữu góc tiếp xúc to

Bxx(x) B hài hòa sở hữu 2 hoặc ba chữ số trình bày sự thay đổi về mẫu mã tiêu chuẩn mà những tiếp vị ngữ thường ngày không xác định được.

Ví dụ:

B20: Giảm dung sai bề rộng

C đổi thay hoặc cải tiến kiểu dáng bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng với từng dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

21306 C: Ổ lăn tang trống không có gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,

vòng dẫn hướng tự do và vòng cách dạng ô kín.

CA 1. Ổ lăn tang trống kiểu dáng kiểu C, nhưng có gờ chặn trên vòng trong và vòng cách được gia công cắt gọt

hai. vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc hai ổ bi loại này lắp lưng đối

lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ sở hữu khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống ngoại hình kiểu CA nhưng phần dẫn hướng những con lăn được cải tiến tốt hơn

CB một. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 ổ bi dòng này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có khe hở dọc trục tiêu chuẩn

hai. Khe hở dọc trục của ổ bi đỡ chặn 2 dãy được khống chế

CC 1. Ổ lăn tang trống mẫu mã kiểu CA nhưng phần dẫn hướng những con lăn được cải tiến rẻ hơn

2. vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. khi 2 ổ bi cái này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ sở hữu khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)

CLN Ổ côn có dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X

CL0 Ổ côn hệ inch với dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL00 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL3 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL7C Ổ côn với ma sát tốt và độ chuẩn xác hoạt động cao.

CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được tiêu dùng chung mang một chữ dòng để cho biết

khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc chuyển dịch.

Ví dụ:

CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNL hai phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNP Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3

những chữ chiếc H, M, L và P nêu trên cũng được tiêu dùng chung có các cấp khe hở C2, C3 và C4

CV Ổ đũa ko mang vòng cách sở hữu kiểu dáng bên trong được cải tiến

CS Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS Phớt tiếp xúc CS lắp hai bên của ổ lăn

CS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên

của ổ lăn

2CS2 Phớt xúc tiếp CS2 lắp hai bên của ổ lăn

CS5 Phớt tiếp xúc bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng

tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS5 Phớt tiếp xúc CS5 lắp 2 bên của ổ lăn

C1 Ổ lăn mang khe hở nhỏ hơn C2

C2 Ổ lăn mang khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C3 Ổ lăn với khe hở lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C4 Ổ lăn với khe hở to hơn C3

C5 Ổ lăn mang khe hở to hơn C4

C02 Dung sai đặc thù để nâng cao độ xác thực hoạt động của vòng trong của ổ lăn

C04 Dung sai đặc thù để nâng cao độ xác thực hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn

C08 C02 + C04

C083 C02 + C04 + C3

C10 Dung sai kích thước đường kính ngòai và con đường kính lỗ được giảm xuống

D đổi thay hoặc cải tiến mẫu mã bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng sở hữu từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

3310 D: ổ bi đỡ chặn 2 dãy có vòng trong 2 khối

Đặc điểm công nghệ chung của ổ lăn

DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong hai khối ghép có nhau bằng vòng kẹp DB 2 ổ bi đỡ một dãy (1), ổ bi đỡ chặn một dãy (2) hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp lưng đối lưng. các chữ mẫu đi theo sau DB biểu đạt độ to của khe hở dọc trục

hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước lúc lắp.

A Dự ứng lực nhỏ (2)

B Dự ứng lực trung bình (2)

C Dự ứng lực to (2)

CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)

CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)

CC Khe hở dọc trục to hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)

C Khe hở dọc trục đặc biệt bằng μm

GA Dự ứng lực nhỏ (1)

GB Dự ứng lực trung bình (1)

G Dự ứng lực đặc trưng bằng daN

Đối mang ổ côn lắp cặp thì kiểu dáng và sắp đặt của vòng chặn giữa vòng trong và hai

vòng ngoài được miêu tả bằng 2 chữ số đứng giữa DB và các chữ loại nêu trên.

DF hai ổ bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp mặt

đối mặt. các chữ cái đi theo sau DF được giải thích trong phần DB.

DT hai vòng bi đỡ một dãy, vòng bi đỡ chặn 1

dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp cộng chiều; đối có ổ côn lắp cặp thì mẫu mã và

sắp đặt của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc 2 vòng ngoài được thể hiện bằng

hai chữ số đứng ngay sau DT

E đổi thay hoặc cải tiến kiểu dáng bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không

đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ này chỉ đúng có từng

sê ri ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

7212 BE: vòng bi đỡ chặn một dãy có góc tiếp xúc 40o và ngoài mặt bên trong được cải tiến

EC Ổ đũa đỡ 1 dãy với ngoại hình bên trong và phần tiếp xúc giữa mặt đầu của các con lăn và vai chặn được cải tiến

ECA Ổ lăn tang trống theo kiểu dáng CA nhưng bộ con lăn được cải tiến

ECAC Ổ lăn tang trống theo thiết kế CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến

F Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí ngay giữa con lăn; bề ngoài

hoặc nguyên liệu khác được xác định bằng các chữ số theo sau F như F1

FA Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng ngoài

FB Vòng cách bằng thép hoặc gang đúc đặc thù, sắp xếp giữa vai vòng trong

G ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 ổ bi dòng này lắp lưng đối lưng

hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ sở hữu khe hỡ dọc trục nào ấy. miêu tả đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ loại thứ 2 cho biết nhiệt độ làm cho việc của mỡ và chữ loại thứ ba cho biết mẫu mỡ. Ý nghĩa của chữ loại thứ 2 như sau:

E Mỡ chịu áp suất cao

F Mỡ thực phẩm

H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, trong khoảng –20 đến +130 °C

L Mỡ chịu nhiệt độ phải chăng, trong khoảng –50 đến +80 °C

M Mỡ chịu nhiệt độ làng nhàng, từ –30 đến +110 °C

W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , trong khoảng –40 đến +140 °C

Báo cáo theo sau chữ chiếc thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so với tiêu chuẩn. các số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, trong khoảng 4 tới 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn đa dạng hơn.

ví dụ :

GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn

GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ rẻ, lượng mỡ bôi sẵn từ 15 đến 25% khoảng trống

GA vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

lúc hai vòng bi dòng này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ mang

tải trọng đặt trước nhỏ

GB ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ có

trọng tải đặt trước trung bình

GC ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi 2 vòng bi cái này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ mang trọng tải đặt trước lớn

GJN Mỡ sở hữu chất khiến đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI 2 ở nhiệt độ từ –30 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

GXN Mỡ sở hữu chất khiến cho đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI hai ở nhiệt độ trong khoảng –40 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

H Vòng cách bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt

HA Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm cho bằng thép tôi bề mặt. Để với thể xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm với các chữ số sau:

0 đông đảo ổ lăn

1 Vòng trong và vòng ngoài

2 Vòng ngoài

3 Vòng trong

4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn

5 Bộ con lăn

6 Vòng ngoài và bộ con lăn

7 Vòng trong và bộ con lăn

HB Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được tôi Bainite . Để sở hữu thân xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm sở hữu một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HC Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được khiến bằng gốm. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm với 1 trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HE Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm cho bằng thép đúc chân ko. Để sở hữu thân xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm sở hữu 1 trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HM Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được tôi Martensite. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm có 1 trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HN Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được tôi bề mặt đặc biệt. Để sở hữu thể xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm với một trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HT Mỡ bôi trơn sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 tới +130oC). HT hoặc hai chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.

Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác có tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ loại hoặc chữ số hài hòa mang HTxx:

A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn đa dạng hơn tiêu chuẩn

C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn 70 %

F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ biến hơn tiêu chuẩn

F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn 70 %

Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B

HV Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được khiến bằng thép không gỉ. Để với thân xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm mang 1 trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

J Vòng cách thức bằng thép dập, bố trí ngay giữa các con lăn, ko được tôi; mẫu mã và vật liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1

JR Vòng cách thức khiến trong khoảng 2 vòng đệm phẳng bằng thép không tôi, ghép lại bằng đinh tán

K Lỗ côn, góc côn 1:12

K30 Lỗ côn, góc côn 1:30

LHT Mỡ chịu nhiệt độ rẻ và cao bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-40 tới +140oC). 2 chữ số theo sau LHT cho biết mẫu mỡ.

Chữ mẫu hoặc chữ số đi kèm như đã giảng giải trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7

LS Phớt xúc tiếp bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane

(AU), có hoặc ko mang tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn

2LS Phớt xúc tiếp LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn

LT Mỡ chịu nhiệt độ rẻ bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn (-50 tới +80oC). LT hoặc hai chữ

số theo sau LT xác định chiếc mỡ. Chữ loại hoặc chữ số kết hợp đi kèm được nêu

trong phần HT xác định lượng mỡ khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ:

LT, LT10 hay LTF1

Đặc điểm công nghệ chung của ổ lăn

L4B Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn mang 1 lớp phủ bề mặt đặc biệt

L5B Bộ con lăn với 1 lớp phủ bề mặt đặc biệt

L5DA Ổ lăn NoWear có các con lăn được phủ gốm

L7DA Ổ lăn NoWear sở hữu các con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm

M Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí ngay giữa các con lăn; bề ngoài và

nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2

MA Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, bố trí giữa vai vòng ngòai

MB Vòng phương pháp bằng đồng thau gia công cắt, xếp đặt giữa vai vòng trong

ML Vòng cách thức bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, sắp xếp giữa vai vòng ngoài

hoặc vòng trong

MP Vòng phương pháp bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, những ô của vòng cách được đột

hoặc khoét, xếp đặt giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong

MR Vòng bí quyết bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, sắp xếp ngay giữa những con lăn

MT Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng bôi trót lọt sẵn trong ổ lăn (-30 tới +110oC). hai chữ

số theo sau MT cho biết chiếc mỡ. Chữ loại hoặc chữ số kết hợp đi kèm như đã giải

thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn.

Ví dụ:

MT33, MT37F9 hoặc MT47

N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài

NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài

N1 một rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài

N2 2 rãnh định vị ở một mặt bên của vòng ngoài cách nhau 180o

P Vòng cách thức bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, sắp đặt ở giữa con lăn

PH Vòng cách thức bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, xếp đặt ở giữa con lăn

PHA Vòng cách thức bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, xếp đặt giữa vai vòng ngoài

PHAS Vòng cách bằng PEEK ép đùn, xếp đặt ở giữa vai vòng ngoài, mang rãng bôi trơn ở bề mặt xúc tiếp

P4 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO

P5 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO

P6 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO

P62 P6 + C2

P63 P6 + C3

Q Cải tiến biên dạng xúc tiếp và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Để biết thêm về  Vong bi NSK Quý khách hàng vui lòng tham khảo:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

Tra cứu vòng bi SKF – Phần hai

Tra cứu vòng bi SKF – Phần 3

độ hiểu chi ngày tiết béng ổ bi làm nghiệp skf

độ hiểu chi ngày tiết béng ổ bi làm nghiệp skf

vong bi skf: Tập đoàn vòng bi được xây dựng thương hiệu vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong các năm 1970 SKF bắt tay vào một chương lớp lang động hóa quá trình cung cấp tại Châu Âu, một Công trình sở hữu hệ thống phân phối tự động điều khiển ko cần con người với mục đích tiêu dùng vào ban đêm nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm. bây giờ, SKF là dịch vụ vong bi lớn nhất thế giới mang ngành hoạt động chính là: vong bi và phụ kiện vòng bi SKF, trang bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn… cộng Nhận định cách thức tra cứu Vòng bi công nghiệp SKF :

1/ Ký hiệu dải ổ lăn

với vong bi skf SKF. Mỗi ổ lăn tiêu chuẩn đều thuộc về một dải ổ lăn nào đấy, được nhận mặt bằng ký hiệu căn bản bỏ đi thành phần xác định kính cỡ ổ lăn. Ký hiệu dải ổ lăn thường bao gồm một tiếp vị ngữ A, B, C,D, hoặc E hoặc các chữ loại hài hòa lại như CA. các tiếp vị ngữ này miêu tả sự dị biệt về các ngoài mặt bên trong như góc tiếp xúc. các ký hiệu dải ổ lăn thông dụng nhất được nêu trong giản đồ 3 phía trên hình vẽ ổ lăn. các số ghi trong ngoặc sẽ không mang trong ký hiệu dải ổ lăn.

2/ Tiếp đầu ngữ

những tiếp đầu ngữ được tiêu dùng để chỉ những thành phần của ổ lăn và thường theo sau bằng ký hiệu của rất nhiều ổ lăn hoặc sử dụng để giảm thiểu nhầm lẫn sở hữu ký hiệu của các ổ lăn khác.

Tiếp đầu ngữ được dùng trước ký hiệu của ổ côn theo hệ thống được trình bày trong Tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19 (chủ yếu) cho ổ lăn hệ inch.

– GS Vòng đệm ổ của ổ đũa chặn

– K Bộ con lăn đũa chặn và vòng bí quyết

– K- Cụm vòng trong sở hữu những con lăn và vòng cách ghép lại (cone), hoặc vòng ngoài (cup) của ổ đũa côn hệ inch theo tiêu chuẩn ABMA

– L Vòng trong hoặc vòng ngoài rời của ổ

lăn có thể tách rời

– R Cụm vòng trong hoặc vòng ngoài lắp có bộ con lăn (và vòng cách) của ổ lăn với thể tách rời

– W vòng bi đỡ bằng thép không rỉ

– WS Vòng đệm trục của ổ đũa chặn

– ZE Ổ lăn mang chức năng SensorMount®

3/ Tiếp vị ngữ

các tiếp vị ngữ được dùng đễ trình bày một số khác biệt về kiểu dáng hoặc thay đổi so có những mẫu mã căn bản hay thiết kế tiêu chuẩn. các tiếp vị ngữ được chia ra làm cho rộng rãi nhóm và để xác định phổ thông đặc tính khác nhau thì các tiếp vị ngữ được bố trí theo trật tự được miêu tả trong

các tiếp vị ngữ thường được dùng nhất được liệt kê sau đây. Lưu ý rằng chẳng hề phần đông những chiếc đặc biệt này đều với sẵn hàng.

A đổi thay hoặc cải tiến kiểu dáng bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng mang từng loại ổ lăn hoặc những dãy ổ lăn nào ấy.

Ví dụ: 4210 A: ổ bi đỡ hai dãy không sở hữu rãnh tra bi. 3220 A: vòng bi đỡ chặn hai dãy sở hữu góc tiếp xúc không với rảnh.

AC vòng bi đỡ chặn 1 dãy mang góc tiếp xúc 250

ADA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài được cải tiến; vòng trong 2 khối ghép có nhau bằng vòng kẹp

B thay đổi hoặc cải tiến kiểu dáng bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng có từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

7224 B: vòng bi đỡ chặn 1 dãy sở hữu góc tiếp xúc 400

32210 B: Ổ đũa côn có góc xúc tiếp lớn

Bxx(x) B kết hợp có 2 hoặc ba chữ số diễn tả sự đổi thay về bề ngoài tiêu chuẩn mà những tiếp vị ngữ bình thường ko xác định được.

Ví dụ:

B20: Giảm dung sai bề rộng

C thay đổi hoặc cải tiến ngoại hình bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không thay đổi. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của các tiếp vị ngữ chỉ đúng sở hữu từng dãy ổ lăn nào đó.

Ví dụ:

21306 C: Ổ lăn tang trống ko với gờ chặn trên vòng trong, con lăn đối xứng,

vòng dẫn hướng tự do và vòng phương pháp dạng ô kín.

CA 1. Ổ lăn tang trống mẫu mã kiểu C, nhưng có gờ chặn trên vòng trong và vòng phương pháp được gia công cắt gọt

hai. ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối

lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ mang khe hở dọc trục nhỏ hơn tiêu chuẩn (CB) CAC Ổ lăn tang trống mẫu mã kiểu CA nhưng phần dẫn hướng các con lăn được cải tiến rẻ hơn

CB 1. ổ bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc 2 ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ sở hữu khe hở dọc trục tiêu chuẩn

2. Khe hở dọc trục của ổ bi đỡ chặn hai dãy được khống chế

CC một. Ổ lăn tang trống ngoại hình kiểu CA nhưng phần dẫn hướng những con lăn được cải tiến rẻ hơn

hai. ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. lúc hai ổ bi chiếc này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì sẽ sở hữu khe hở dọc trục lớn hơn tiêu chuẩn (CB)

CLN Ổ côn sở hữu dung sai theo tiêu chuẩn ISO cấp 6X

CL0 Ổ côn hệ inch có dung sai cấp 0 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL00 Ổ côn hệ inch mang dung sai cấp 00 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL3 Ổ côn hệ inch sở hữu dung sai cấp 3 theo tiêu chuẩn ANSI/ABMA 19.2:1994

CL7C Ổ côn mang ma sát phải chăng và độ chính xác hoạt động cao.

CN Khe hở tiêu chuẩn, thường được tiêu dùng chung mang 1 chữ dòng để cho biết

khoảng khe hở được thu nhỏ hoặc dịch chuyển.

Ví dụ:

CNH Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNL hai phần tư giữa của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNM Nửa dưới của khoảng khe hở tiêu chuẩn

CNP Nửa trên của khoảng khe hở tiêu chuẩn và nửa dưới của khoảng khe hở C3

các chữ dòng H, M, L và P nêu trên cũng được tiêu dùng chung sở hữu những cấp khe hở C2, C3 và C4

CV Ổ đũa ko mang vòng cách với mẫu mã bên trong được cải tiến

CS Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene (NBR) được gia cố bằng tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS Phớt tiếp xúc CS lắp 2 bên của ổ lăn

CS2 Phớt tiếp xúc bằng cao su fluoro (FKM) được gia cố bằng tấm thép lắp một bên

của ổ lăn

2CS2 Phớt xúc tiếp CS2 lắp hai bên của ổ lăn

CS5 Phớt xúc tiếp bằng cao su nitrile butadiene hydrô hóa (HNBR) được gia cố bằng

tấm thép lắp 1 bên của ổ lăn

2CS5 Phớt tiếp xúc CS5 lắp hai bên của ổ lăn

C1 Ổ lăn mang khe hở nhỏ hơn C2

C2 Ổ lăn có khe hở nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C3 Ổ lăn có khe hở lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CN)

C4 Ổ lăn với khe hở lớn hơn C3

C5 Ổ lăn với khe hở lớn hơn C4

C02 Dung sai đặc biệt để nâng cao độ chuẩn xác hoạt động của vòng trong của ổ lăn

C04 Dung sai đặc trưng để tăng độ chuẩn xác hoạt động của vòng ngòai của ổ lăn

C08 C02 + C04

C083 C02 + C04 + C3

C10 Dung sai kích thước tuyến đường kính ngòai và các con phố kính lỗ được giảm xuống

D thay đổi hoặc cải tiến ngoài mặt bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao không đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ chỉ đúng sở hữu từng dãy ổ lăn nào đấy.

Ví dụ:

3310 D: ổ bi đỡ chặn 2 dãy có vòng trong hai khối

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

DA Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngòai được cải tiến; vòng trong hai khối ghép mang nhau bằng vòng kẹp DB 2 vòng bi đỡ một dãy (1), vòng bi đỡ chặn 1 dãy (2) hoặc ổ côn một dãy để lắp cặp lưng đối lưng. những chữ cái đi theo sau DB diễn tả độ lớn của khe hở dọc trục

hoặc dự ứng lực lên cặp ổ lăn trước khi lắp.

A Dự ứng lực nhỏ (2)

B Dự ứng lực nhàng nhàng (2)

C Dự ứng lực lớn (2)

CA Khe hở dọc trục nhỏ hơn khe hở tiêu chuẩn (CB)(1, 2)

CB Khe hở dọc trục tiêu chuẩn (1, 2)

CC Khe hở dọc trục lớn hơn khe hở tiêu chuẩn (CB) (1, 2)

C Khe hở dọc trục đặc thù bằng μm

GA Dự ứng lực nhỏ (1)

GB Dự ứng lực nhàng nhàng (1)

G Dự ứng lực đặc biệt bằng daN

Đối với ổ côn lắp cặp thì bề ngoài và sắp đặt của vòng chặn giữa vòng trong và hai

vòng ngoài được biểu lộ bằng 2 chữ số đứng giữa DB và các chữ loại nêu trên.

DF hai ổ bi đỡ một dãy, ổ bi đỡ chặn một dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp mặt

đối mặt. các chữ dòng đi theo sau DF được giảng giải trong phần DB.

DT hai vòng bi đỡ 1 dãy, ổ bi đỡ chặn 1

dãy hoặc ổ côn 1 dãy để lắp cặp cộng chiều; đối sở hữu ổ côn lắp cặp thì bề ngoài và

xếp đặt của vòng chặn giữa vòng trong và/ hoặc hai vòng ngoài được diễn đạt bằng

2 chữ số đứng ngay sau DT

E đổi thay hoặc cải tiến thiết kế bên trong của ổ lăn nhưng kích thước bao ko

đổi thay. Theo nguyên tắc thì ý nghĩa của những tiếp vị ngữ này chỉ đúng với từng

sê ri ổ lăn nào ấy.

Ví dụ:

7212 BE: vòng bi đỡ chặn 1 dãy mang góc tiếp xúc 40o và bề ngoài bên trong được cải tiến

EC Ổ đũa đỡ một dãy mang bề ngoài bên trong và phần xúc tiếp giữa mặt đầu của những con lăn và vai chặn được cải tiến

ECA Ổ lăn tang trống theo thiết kế CA nhưng bộ con lăn được cải tiến

ECAC Ổ lăn tang trống theo mẫu mã CAC nhưng bộ con lăn được cải tiến

F Vòng phương pháp bằng thép hoặc gang đúc đặc thù, sắp đặt ngay giữa con lăn; ngoại hình

hoặc nguyên liệu khác được xác định bằng các chữ số theo sau F như F1

FA Vòng cách thức bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, bố trí giữa vai vòng ngoài

FB Vòng bí quyết bằng thép hoặc gang đúc đặc biệt, sắp đặt giữa vai vòng trong

G vòng bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ. khi 2 vòng bi loại này lắp lưng đối lưng

hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ sở hữu khe hỡ dọc trục nào ấy. biểu lộ đặc tính của mỡ trong ổ lăn. Chữ chiếc thứ hai cho biết nhiệt độ làm việc của mỡ và chữ mẫu thứ ba cho biết mẫu mỡ. Ý nghĩa của chữ dòng thứ hai như sau:

E Mỡ chịu áp suất cao

F Mỡ thực phẩm

H, J Mỡ chịu nhiệt độ cao, trong khoảng –20 tới +130 °C

L Mỡ chịu nhiệt độ rẻ, từ –50 đến +80 °C

M Mỡ chịu nhiệt độ nhàng nhàng, trong khoảng –30 tới +110 °C

W, X Mỡ chịu nhiệt thấp/cao , trong khoảng –40 tới +140 °C

Báo cáo theo sau chữ cái thứ ba cho biết sự chênh lệch về lượng mỡ cho vào trong ổ lăn so sở hữu tiêu chuẩn. các số 1,2,3 cho biết lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn, trong khoảng 4 tới 9 cho biết lượng mỡ bôi sẵn phổ quát hơn.

ví dụ :

GEA: Mỡ chịu áp suất cao, lượng mỡ cho vào trong ổ lăn theo tiêu chuẩn

GLB2: Mỡ chịu nhiệt độ thấp, lượng mỡ bôi sẵn từ 15 đến 25% khoảng trống

GA ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi 2 vòng bi cái này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ với

tải trọng đặt trước nhỏ

GB ổ bi đỡ chặn 1 dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi hai ổ bi loại này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước khi lắp sẽ sở hữu

trọng tải đặt trước làng nhàng

GC vòng bi đỡ chặn một dãy để lắp cặp bất kỳ.

khi hai ổ bi dòng này lắp lưng đối lưng hoặc mặt đối mặt thì trước lúc lắp sẽ với tải trọng đặt trước to

GJN Mỡ mang chất khiến đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI hai ở nhiệt độ từ –30 đến +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

GXN Mỡ sở hữu chất khiến đặc bằng Polyurea, độ đặc NLGI hai ở nhiệt độ từ –40 tới +150oC (Lượng mỡ bôi sẵn tiêu chuẩn)

H Vòng phương pháp bằng thép dập kiểu hở, được tôi bề mặt

HA Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được khiến cho bằng thép tôi bề mặt. Để với thể xác định cụ thể hơn thì HA được ghi kèm mang những chữ số sau:

0 đầy đủ ổ lăn

1 Vòng trong và vòng ngoài

2 Vòng ngoài

3 Vòng trong

4 Vòng trong, vòng ngoài và bộ con lăn

5 Bộ con lăn

6 Vòng ngoài và bộ con lăn

7 Vòng trong và bộ con lăn

HB Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được tôi Bainite . Để sở hữu thân xác định cụ thể hơn thì HB được ghi kèm với 1 trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HC Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được khiến cho bằng gốm. Để sở hữu thân xác định cụ thể hơn thì HC được ghi kèm với 1 trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HE Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn được làm cho bằng thép đúc chân ko. Để với thể xác định cụ thể hơn thì HE được ghi kèm có một trong các chữ số như đã giảng giải trong phần HA

HM Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được tôi Martensite. Để có thân xác định cụ thể hơn thì HM được ghi kèm sở hữu một trong những chữ số như đã giải thích trong phần HA

HN Ổ lăn hoặc những bộ phận của ổ lăn được tôi bề mặt đặc biệt. Để mang thể xác định cụ thể hơn thì HN được ghi kèm mang một trong các chữ số như đã giải thích trong phần HA

HT Mỡ bôi trơn tuột sẵn trong ổ lăn là mỡ chịu nhiệt độ cao (-20 đến +130oC). HT hoặc 2 chữ số theo sau HT xác định lọai mỡ.

Lượng mỡ cho vào ổ lăn khác sở hữu tiêu chuẩn thì xác định bằng chữ mẫu hoặc chữ số phối hợp sở hữu HTxx:

A Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

B Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn nhiều hơn tiêu chuẩn

C Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn 70 phần trăm

F1 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn ít hơn tiêu chuẩn

F7 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn phổ quát hơn tiêu chuẩn

F9 Lượng mỡ bôi sẵn trong ổ lăn đa dạng hơn 70 %

Ví dụ: HTB, HT22 hoặc HT24B

HV Ổ lăn hoặc những phòng ban của ổ lăn được làm bằng thép ko gỉ. Để với thân xác định cụ thể hơn thì HV được ghi kèm sở hữu 1 trong những chữ số như đã giảng giải trong phần HA

J Vòng cách thức bằng thép dập, sắp xếp ngay giữa các con lăn, không được tôi; kiểu dáng và nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như J1

JR Vòng phương pháp khiến cho từ hai vòng đệm phẳng bằng thép ko tôi, ghép lại bằng đinh tán

K Lỗ côn, góc côn 1:12

K30 Lỗ côn, góc côn 1:30

LHT Mỡ chịu nhiệt độ rẻ và cao bôi trơn tru sẵn trong ổ lăn (-40 tới +140oC). hai chữ số theo sau LHT cho biết loại mỡ.

Chữ mẫu hoặc chữ số đi kèm như đã giải thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác với tiêu chuẩn.

Ví dụ: LHT23, LHT23C hoặc LHT23F7

LS Phớt tiếp xúc bằng cao su Acrylonitrilebutadiene (NRB) hoặc Polyurethane

(AU), có hoặc ko có tấm thép gia cố lắp một bên ổ lăn

2LS Phớt xúc tiếp LS, lắp ở hai mặt của ổ lăn

LT Mỡ chịu nhiệt độ tốt bôi suôn sẻ sẵn trong ổ lăn (-50 tới +80oC). LT hoặc hai chữ

số theo sau LT xác định dòng mỡ. Chữ loại hoặc chữ số hài hòa đi kèm được nêu

trong phần HT xác định lượng mỡ khác sở hữu tiêu chuẩn.

Ví dụ:

LT, LT10 hay LTF1

Đặc điểm kỹ thuật chung của ổ lăn

L4B Ổ lăn hoặc các phòng ban của ổ lăn sở hữu 1 lớp phủ bề mặt đặc biệt

L5B Bộ con lăn sở hữu 1 lớp phủ bề mặt đặc trưng

L5DA Ổ lăn NoWear mang những con lăn được phủ gốm

L7DA Ổ lăn NoWear có những con lăn và rãnh lăn của vòng trong được phủ gốm

M Vòng cách thức bằng đồng thau gia công cắt, sắp xếp ngay giữa các con lăn; ngoại hình và

nguyên liệu khác thì sẽ được ký hiệu thêm chữ số như M2

MA Vòng cách bằng đồng thau gia công cắt, sắp đặt giữa vai vòng ngòai

MB Vòng cách thức bằng đồng thau gia công cắt, sắp xếp giữa vai vòng trong

ML Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, sắp đặt giữa vai vòng ngoài

hoặc vòng trong

MP Vòng cách bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, những ô của vòng bí quyết được đột

hoặc khoét, xếp đặt giữa vai vòng ngoài hoặc vòng trong

MR Vòng cách thức bằng đồng thau nguyên khối, dạng ô kín, bố trí ngay giữa các con lăn

MT Mỡ chịu nhiệt độ trung bình bôi trơn sẵn trong ổ lăn (-30 đến +110oC). 2 chữ

số theo sau MT cho biết mẫu mỡ. Chữ mẫu hoặc chữ số hài hòa đi kèm như đã giải

thích trong phần “HT” xác định lượng mỡ cho vào ổ lăn khác có tiêu chuẩn.

Ví dụ:

MT33, MT37F9 hoặc MT47

N Rãnh cài vòng chặn trên vòng ngoài

NR Rãnh và vòng chặn trên vòng ngoài

N1 một rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài

N2 hai rãnh định vị ở 1 mặt bên của vòng ngoài phương pháp nhau 180o

P Vòng phương pháp bằng Polyamide 6,6 phun ép được độn sợi thủy tinh, sắp xếp ở giữa con lăn

PH Vòng cách thức bằng polyether etherketone (PEEK) phun ép, sắp đặt ở giữa con lăn

PHA Vòng cách bằng Polyether ether ketone (PEEK) ép đùn, sắp đặt giữa vai vòng ngoài

PHAS Vòng bí quyết bằng PEEK ép đùn, bố trí ở giữa vai vòng ngoài, mang rãng bôi trơn tru ở bề mặt tiếp xúc

P4 Cấp chính xác kích thước và hoạt động theo cấp 4 của tiêu chuẩn ISO

P5 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 5 của tiêu chuẩn ISO

P6 Cấp chuẩn xác kích thước và hoạt động theo cấp 6 của tiêu chuẩn ISO

P62 P6 + C2

P63 P6 + C3

Q Cải tiến biên dạng tiếp xúc và gia công tinh bề mặt (ổ đũa côn)

Để biết thêm về vong bi cong nghiep SKF Quý quý khách vui lòng tham khảo:

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf

Tra cứu vong bi – Phần hai

Tra cứu vong bi skf – Phần 3

Những lưu ý buổi dùng vòng bi làm nghiệp, rệ đẻ ổ bi như cố nào đúng cách,phương pháp lựa vòng bi chuẩn mực

Những lưu ý buổi dùng vòng bi làm nghiệp, rệ đẻ ổ bi như cố nào đúng cách,phương pháp lựa vòng bi chuẩn mực

Nên vệ sinh vòng bi NTN như thế nào?


Tất những các mẫu vòng bi SKF mà bạn đang tiêu dùng lúc tìm về đều là vòng bi công nghiệp đã được làm sạch. Nhưng ở nơi cung ứng vòng bi họ có máy móc công nghệ chuyện dụng trong việc khiến cho sạch vòng bi SKF. kỹ thuật khiến cho sạch có thể làm sạch được những hạt bụi kích thước rất bé, nhỏ hơn 5mc, khiến cho sạch được bụi mà kích cỡ của nó nhỏ hơn 20 lần so với mắt thường nhận ra.

Tất những các cái vong bi skf mà bạn đang sử dụng lúc sắm về đều là vong bi skf đã được khiến cho sạch. Nhưng ở nơi sản xuất vong bi họ mang máy móc công nghệ chuyện dụng trong việc khiến cho sạch vong bi skf. kỹ thuật làm cho sạch có thể khiến sạch được các hạt bụi kích thước rất bé, nhỏ hơn 5mc, khiến sạch được bụi mà kích cỡ của nó nhỏ hơn 20 lần so mang mắt thường trông thấy.

Nhưng phổ biến ng dùng ko biết rằng với công nghệ làm sạch , khi chúng ta làm sạch thông thường sẽ ko sạch, thậm chí còn bẩn hơn lúc trước. Và việc vòng bi SKF bẩn sẽ là xuất xứ trực tiếp dẫn tới tác động tuổi thọ của vòng bi công nghiệp. Việc bạn có thể thay dầu mỡ cho vòng bi SKF là một yếu tố phải chăng có thể tăng được tuổi thọ của vong bi. Và trước khi thay dầu bạn phải dùng dầu nóng để rửa vòng bi dòng bỏ các bui bẩn, mạt cát trong giai đoạn tiêu dùng sinh ra nó. Đối sở hữu cái vong bi skf lớn( kích thước to) bạn sở hữu thể tiêu dùng dung dịch kiềm mạnh để xoa vòng bi sao cho hiệu quả hơn trong việc gột rửa. Để phun dung dịch khi đang tiến hành quay trục để rửa vòng bi.

Cach vệ sinh vong bi skf:

– Bạn sở hữu thể dùng Flo để tẩy rửa.

– sử dụng Hydrocacbon để tiến hành thoa suôn sẻ sẽ thấp cho việc chuyển di của vong bi.

– khiến sạch vòng bi bằng việc sử dụng dung môi không mang dầu để tẩy rửa không khiến hư tổn đền vong bi.Điều này cần một môi trường để đảm bảo khu vực ấy ko bị môi trường ẩm khiến cho ảnh hưởng đến vòng bi SKF.

Chú ý: giả dụ dùng phương pháp vệ sinh này mang vong bi skf sở hữu vòng giữ bi( hay vòng cách thức bi) bằng vật liệu sợi polyamide thì sở hữu thể khiến hư hỏng sớm vòng bi SKF.

những điều lưu ý khi sử dụng vong bi
Như chúng ta đã biết, không phải dòng máy móc nào cũng hoạt động được bền và lâu dài. Chính thành ra mà linh kiện máy cũng rất quan trọng trong giai đoạn máy hoạt động. vòng bi công nghiệp là 1 trong các linh kiện thay thế rất quan trọng của máy móc đồ vật.

đầy đủ những cái máy móc đều hoạt động trong những môi trường chưa được đảm bảo tuyệt đối dẫn đến đa dạng duyên cớ làm linh kiện máy cũng như cấu trúc bên trong của máy móc bị ảnh hưởng, trong đó với vong bi skf( bạc đạn). khi trời mưa , thời tiết ẩm thấp hoặc sử dụng máy móc ko đúng cách thức cũng khiến giảm hiệu quả hoạt động và tuổi thọ của vong bi skf đi rất nhiểu. Cụ thể lúc máy móc bị dính nước thì sẽ sở hữu hiện tượng nước gỉ sắt màu vàng chảy ra từ trục quay, bị oxi hóa và bị ăn mòn. lúc đấy, khi hoạt động vòng bi quay sẽ tạo ra độ ồn, độ rung mạnh và đấy là hiện tượng vòng bi SKF sắp hỏng và cần được thay thế.

Để kéo dài tuổi thọ của vòng bi công nghiệp cũng như hiệu quả hoạt động của máy móc, vì vậy chúng ta nên để chúng ở khu vực thoáng mát, thường xuyên rà soát kỹ thuật để được bảo dưỡng kịp thời.

Việc sử dụng mỡ bôi trơn tru cũng rất quan yếu trong việc kiểm soát an ninh vòng bi công nghiệp. thường nhật, vòng bi SKF sở hữu nắp 2Z (nắp sắt) hoăc 2RS, 2RS1(nắp nhựa) đã được nhà sản xuất tra 1 lượng mỡ bôi trơn thích hợp rồi, thành ra mà chúng ta ko nên cạy nắp che hoặc phớt ra để tra thêm mỡ vào. Như thế sẽ gây ảnh hưởng tới hiệu quả quay của vong bi skf. nếu như chúng ta tra thêm mỡ bôi suôn sẻ quá phổ quát hoặc ko tương thích sở hữu vòng bi SKF sẽ làm vòng bi công nghiệp nóng lên , giảm đi độ nhớt và độ truyền nhiệt, tương tự sẽ ảnh hưởng đến hoạt động của vòng bi công nghiệp.

những dấu hiệu để với thể tuyển lựa được vòng bi SKF tốt nhất

Chính vì thị trường vong bi hiện giờ rất phổ thông nên việc chọn lọc để tìm được vòng bi rẻ và chất lượng thì chúng ta nên lựa chọn vong bi skf như thế nào cho hợp lý.

Để muốn sở hữu được chiếc vòng bi công nghiệp tốt, trước tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, ko nên đánh đồng các cái với nhau. Như chúng ta đã biết thì bây giờ có đông đảo chủng cái vòng bi, với phổ biến hãng vong bi khác nhau, thành ra chúng ta nên hiểu rõ về mẫu vòng bi công nghiệp đang sử dụng cũng như loại nào thích hợp mang môi trường và loại máy đang tiêu dùng và lực tác động

Chính vì thị trường vòng bi SKF ngày nay rất rộng rãi nên việc chọn lựa để tậu được vong bi tốt và chất lượng thì chúng ta nên chọn lựa vòng bi như thế nào cho hợp lý.

Để muốn có được cái vong bi skf tốt, đầu tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, ko nên đánh đồng các loại với nhau. Như chúng ta đã biết thì hiện tại có hầu hết chủng chiếc vòng bi SKF, có phổ biến hãng vong bi skf khác nhau, vì vậy chúng ta nên hiểu rõ về mẫu vòng bi SKF đang tiêu dùng cũng như loại nào phù hợp có môi trường, mẫu máy đang dùng và lực ảnh hưởng.

tín hiệu nhận mặt  vong bi NTN chính hãng

 

  • Chữ ở trên vòng bi(bạc đạn) nhỏ, sâu và rõ nét vì chữ này được khắc bằng tia laze.
  • Tên sản phẩm và chủng cái đúng quy cách, chất lượng đảm bảo thấp, chịu tải trọng cao. khi vận hành ko nảy sinh tiếng động, tiếng rung thất thường.
    • Độ méo mó ko quá một micromet
    • Vòng bi(bạc đạn) được sử dụng chất lượng thép GCR15 tốt nhất, chi phí đắt nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và nằm trong vòng kiểm soát.
      • giai đoạn tải được bảo đảm chu đáo, tránh va đập hư hỏng

      Mọi ý kiến đóng góp hoặc liên hệ tìm hàng các bạn vui long truy tìm cập http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-cong-nghiep hoặc Hotline: 0888.058.222
      Địa chỉ: Số 72 ngách 23 ngõ 82 phố Chùa Láng

 

Những điều lưu ý khi dùng vòng bi- vì vậy vệ đổ ổ bi như thay này đặng có trạng thái chọn lựa đặt vòng bi phanh nhất

Những điều lưu ý khi dùng vòng bi- vì vậy vệ đổ ổ bi như thay này đặng có trạng thái chọn lựa đặt vòng bi phanh nhất

Nên vệ sinh vòng bi NSK như thế nào?

Tất các các chiếc vong bi skf mà bạn đang tiêu dùng khi tìm về đều là vong bi đã được khiến cho sạch. Nhưng ở nơi sản xuất vòng bi họ sở hữu máy móc kỹ thuật chuyện dụng trong việc làm cho sạch vòng bi. công nghệ khiến cho sạch với thể làm cho sạch được những hạt bụi kích thước rất bé, nhỏ hơn 5mc, khiến sạch được bụi mà kích cỡ của nó nhỏ hơn 20 lần so mang mắt thường nhìn thấy.

Tất những các chiếc vòng bi SKF mà bạn đang sử dụng khi tìm về đều là vòng bi SKF đã được làm sạch. Nhưng ở nơi cung cấp vòng bi công nghiệp họ với máy móc khoa học chuyện dụng trong việc làm cho sạch vòng bi SKF. công nghệ làm sạch mang thể khiến sạch được những hạt bụi kích thước rất bé, nhỏ hơn 5mc, làm cho sạch được bụi mà kích cỡ của nó nhỏ hơn 20 lần so có mắt thường trông thấy.

Nhưng rộng rãi ng tiêu dùng không biết rằng mang công nghệ làm sạch , lúc chúng ta khiến sạch bình thường sẽ không sạch, thậm chí còn bẩn hơn lúc trước. Và việc vòng bi SKF bẩn sẽ là nguồn cội trực tiếp dẫn đến ảnh hưởng tuổi thọ của vong bi skf. Việc bạn với thể thay dầu mỡ cho vong bi là một nguyên tố phải chăng có thể nâng cao được tuổi thọ của vòng bi. Và trước khi thay dầu bạn phải dùng dầu hot để rửa vòng bi chiếc bỏ những bui bẩn, mạt cát trong giai đoạn sử dụng sinh ra nó. Đối mang loại vòng bi lớn( kích thước to) bạn có thể sử dụng dung dịch kiềm mạnh để trâm vòng bi SKF sao cho hiệu quả hơn trong việc gột rửa. Để phun dung dịch lúc đang tiến hành quay trục để rửa vòng bi SKF.

Cach vệ sinh vòng bi:

– Bạn mang thể dùng Flo để tẩy rửa.

– sử dụng Hydrocacbon để tiến hành trâm trơn tru sẽ thấp cho việc di chuyển của vong bi skf.

– khiến cho sạch vòng bi bằng việc tiêu dùng dung môi ko sở hữu dầu để tẩy rửa ko làm cho hư tổn đền vong bi.Điều này cần 1 môi trường để đảm bảo khu vực đó không bị môi trường ẩm khiến ảnh hưởng tới vong bi skf.

Chú ý: giả dụ tiêu dùng bí quyết vệ sinh này có vòng bi mang vòng giữ bi( hay vòng bí quyết bi) bằng nguyên liệu sợi polyamide thì với thể làm hư hỏng sớm vong bi.

những điều lưu ý lúc tiêu dùng vong bi skf
Như chúng ta đã biết, không hề chiếc máy móc nào cũng hoạt động được bền và trong khoảng thời gian dài. Chính bởi thế mà linh kiện máy cũng rất quan trọng trong công đoạn máy hoạt động. vòng bi công nghiệp là một trong những linh kiện thay thế rất quan yếu của máy móc vật dụng.

đầy đủ những chiếc máy móc đều hoạt động trong những môi trường chưa được đảm bảo tuyệt đối dẫn đến rộng rãi duyên do làm linh kiện máy cũng như cấu trúc bên trong của máy móc bị ảnh hưởng, trong đó mang vòng bi( bạc đạn). khi trời mưa , thời tiết ẩm ướt hoặc bằng máy móc không đúng phương pháp cũng khiến giảm hiệu quả hoạt động và tuổi thọ của vong bi skf đi rất nhiểu. Cụ thể khi máy móc bị dính nước thì sẽ có hiện tượng nước gỉ sắt màu vàng chảy ra trong khoảng trục quay, bị oxi hóa và bị ăn mòn. lúc ấy, khi hoạt động vòng bi quay sẽ tạo ra độ ồn, độ rung mạnh và ấy là hiện tượng vòng bi công nghiệp sắp hỏng và cần được thay thế.

Để kéo dài tuổi thọ của vong bi skf cũng như hiệu quả hoạt động của máy móc, cho nên chúng ta nên để chúng ở khu vực thoáng mát, thường xuyên kiểm tra khoa học để được bảo dưỡng kịp thời.

Việc sử dụng mỡ bôi trơn cũng rất quan yếu trong việc kiểm soát an ninh vong bi. bình thường, vong bi có nắp 2Z (nắp sắt) hoăc 2RS, 2RS1(nắp nhựa) đã được dịch vụ tra 1 lượng mỡ bôi trót lọt phù hợp rồi, bởi thế mà chúng ta không nên cạy nắp che hoặc phớt ra để tra thêm mỡ vào. Như thế sẽ gây ảnh hưởng tới hiệu quả quay của vong bi skf. nếu như chúng ta tra thêm mỡ bôi trơn quá đa dạng hoặc không tương xứng với vong bi skf sẽ khiến vong bi skf hot lên , giảm đi độ nhớt và độ truyền nhiệt, tương tự sẽ tác động tới hoạt động của vong bi skf.

các dấu hiệu để với thể tuyển lựa được vòng bi công nghiệp thấp nhất

Chính vì thị phần vong bi skf bây giờ rất phổ biến nên việc chọn lựa để tậu được vong bi skf tốt và chất lượng thì chúng ta nên chọn lọc vong bi như thế nào cho hợp lý.

Để muốn có được mẫu vòng bi công nghiệp phải chăng, đầu tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, ko nên đánh đồng các chiếc sở hữu nhau. Như chúng ta đã biết thì hiện nay với tất cả chủng dòng vòng bi, với nhiều hãng vong bi khác nhau, do đó chúng ta nên hiểu rõ về loại vong bi skf đang dùng cũng như chiếc nào phù hợp sở hữu môi trường và chiếc máy đang dùng và lực tác động

Chính vì thị phần vong bi skf ngày nay rất đa dạng nên việc chọn lọc để mua được vong bi thấp và chất lượng thì chúng ta nên tuyển lựa vong bi như thế nào cho hợp lý.

Để muốn sở hữu được mẫu vong bi skf rẻ, trước nhất bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, không nên đánh đồng các cái với nhau. Như chúng ta đã biết thì hiện tại mang đầy đủ chủng cái vong bi, mang đa dạng hãng vong bi khác nhau, vì vậy chúng ta nên hiểu rõ về loại vong bi skf đang dùng cũng như cái nào thích hợp có môi trường, loại máy đang tiêu dùng và lực ảnh hưởng.

tín hiệu nhận diện  vong bi NSK xịn

 

 vòng bi nsk

  • Chữ ở trên vòng bi(bạc đạn) nhỏ, sâu và rõ nét vì chữ này được khắc bằng tia laze.
  • Tên sản phẩm và chủng mẫu đúng quy cách thức, chất lượng đảm bảo tốt, chịu tải trọng cao. lúc vận hành ko nảy sinh tiếng động, tiếng rung bất thường.
    • Độ méo mó ko quá 1 micromet
    • Vòng bi(bạc đạn) được sử dụng chất lượng thép GCR15 thấp nhất, giá tiền đắt nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và nằm trong vòng kiểm soát.
      • quá trình chuyển vận được bảo đảm chu đáo, tránh va đập hư hỏng

      Mọi ý kiến đóng góp hoặc địa chỉ tìm hàng các bạn vui long tầm nã cập http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk
      hoặc Hotline: 0888.058.222
      Địa chỉ: Số 72 ngách 23 ngõ 82 phố Chùa Láng

 

Những điều lưu ý chập dùng ổ bi- thành thử rệ đâm ổ bi như nuốm nào là xuể nhiều dạng tuyển lựa đặng vòng bi đặng nhất

Những điều lưu ý chập dùng ổ bi- thành thử rệ đâm ổ bi như nuốm nào là xuể nhiều dạng tuyển lựa đặng vòng bi đặng nhất

Nên vệ sinh vòng bi SKF như thế nào?

Tất các các mẫu vong bi skf mà bạn đang dùng khi tìm về đều là vong bi skf đã được làm sạch. Nhưng ở nơi cung cấp vong bi skf họ mang máy móc kỹ thuật chuyện dụng trong việc khiến sạch vòng bi. kỹ thuật khiến cho sạch với thể khiến sạch được những hạt bụi kích thước rất bé, nhỏ hơn 5mc, khiến cho sạch được bụi mà kích cỡ của nó nhỏ hơn 20 lần so sở hữu mắt thường trông thấy.

Tất những các chiếc vòng bi mà bạn đang tiêu dùng khi sắm về đều là vong bi đã được khiến cho sạch. Nhưng ở nơi cung ứng vong bi họ với máy móc khoa học chuyện dụng trong việc khiến sạch vòng bi công nghiệp. khoa học khiến sạch sở hữu thể làm cho sạch được những hạt bụi kích thước rất bé, nhỏ hơn 5mc, khiến sạch được bụi mà kích cỡ của nó nhỏ hơn 20 lần so có mắt thường nhận ra.

Nhưng phổ thông ng tiêu dùng ko biết rằng có kỹ thuật khiến sạch , lúc chúng ta làm sạch thường nhật sẽ ko sạch, thậm chí còn bẩn hơn lúc trước. Và việc vòng bi công nghiệp bẩn sẽ là cỗi nguồn trực tiếp dẫn đến tác động tuổi thọ của vòng bi công nghiệp. Việc bạn sở hữu thể thay dầu mỡ cho vòng bi là 1 yếu tố rẻ mang thể nâng cao được tuổi thọ của vòng bi SKF. Và trước khi thay dầu bạn phải dùng dầu nóng để rửa vòng bi công nghiệp loại bỏ những bui bẩn, mạt cát trong quá trình sử dụng sinh ra nó. Đối với dòng vong bi skf lớn( kích thước to) bạn sở hữu thể sử dụng dung dịch kiềm mạnh để thoa vòng bi công nghiệp sao cho hiệu quả hơn trong việc gột rửa. Để phun dung dịch khi đang tiến hành quay trục để rửa vong bi skf.

Cach vệ sinh vong bi:

– Bạn có thể tiêu dùng Flo để tẩy rửa.

– sử dụng Hydrocacbon để tiến hành thoa trơn sẽ phải chăng cho việc chuyển động của vòng bi công nghiệp.

– làm sạch vòng bi bằng việc tiêu dùng dung môi không sở hữu dầu để tẩy rửa ko làm hư tổn đền vong bi.Điều này cần 1 môi trường để đảm bảo khu vực đó không bị môi trường ẩm khiến ảnh hưởng tới vong bi skf.

Chú ý: ví như dùng bí quyết vệ sinh này sở hữu vòng bi SKF mang vòng giữ bi( hay vòng cách bi) bằng vật liệu sợi polyamide thì mang thể khiến hư hỏng sớm vong bi.

những điều lưu ý lúc tiêu dùng vong bi
Như chúng ta đã biết, không hề dòng máy móc nào cũng hoạt động được bền và lâu dài. Chính vì vậy mà linh kiện máy cũng rất quan yếu trong quá trình máy hoạt động. vòng bi công nghiệp là một trong những linh kiện thay thế rất quan trọng của máy móc vật dụng.

đa số các mẫu máy móc đều hoạt động trong các môi trường chưa được đảm bảo tuyệt đối dẫn tới phổ quát xuất xứ làm linh kiện máy cũng như cấu trúc bên trong của máy móc bị ảnh hưởng, trong ấy với vong bi skf( bạc đạn). lúc trời mưa , thời tiết ẩm thấp hoặc sử dụng máy móc không đúng phương pháp cũng làm giảm hiệu quả hoạt động và tuổi thọ của vong bi skf đi rất nhiểu. Cụ thể khi máy móc bị dính nước thì sẽ sở hữu hiện tượng nước gỉ sắt màu vàng chảy ra trong khoảng trục quay, bị oxi hóa và bị ăn mòn. khi đấy, lúc hoạt động vong bi quay sẽ tạo ra độ ồn, độ rung mạnh và ấy là hiện tượng vòng bi SKF gần hỏng và cần được thay thế.

Để kéo dài tuổi thọ của vòng bi công nghiệp cũng như hiệu quả hoạt động của máy móc, cho nên chúng ta nên để chúng ở khu vực thoáng mát, thường xuyên rà soát khoa học để được bảo dưỡng kịp thời.

Việc tiêu dùng mỡ bôi trơn tru cũng rất quan trọng trong việc kiểm soát an ninh vòng bi. bình thường, vòng bi công nghiệp sở hữu nắp 2Z (nắp sắt) hoăc 2RS, 2RS1(nắp nhựa) đã được dịch vụ tra một lượng mỡ bôi suôn sẻ thích hợp rồi, vì thế mà chúng ta không nên cạy nắp che hoặc phớt ra để tra thêm mỡ vào. Như thế sẽ gây tác động tới hiệu quả quay của vòng bi. nếu như chúng ta tra thêm mỡ bôi trơn quá rộng rãi hoặc ko tương hợp với vong bi sẽ làm vòng bi nóng lên , giảm đi độ nhớt và độ truyền nhiệt, như vậy sẽ ảnh hưởng tới hoạt động của vong bi skf.

những dấu hiệu để có thể lựa chọn được vong bi skf thấp nhất

Chính vì thị trường vong bi skf hiện nay rất nhiều nên việc lựa chọn để sắm được vòng bi phải chăng và chất lượng thì chúng ta nên lựa chọn vòng bi SKF như thế nào cho hợp lý.

Để muốn sở hữu được dòng vong bi tốt, trước tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, không nên đánh đồng những dòng sở hữu nhau. Như chúng ta đã biết thì hiện nay có đông đảo chủng mẫu vòng bi, sở hữu rộng rãi hãng vong bi skf khác nhau, thành ra chúng ta nên hiểu rõ về cái vòng bi đang dùng cũng như dòng nào thích hợp với môi trường và chiếc máy đang tiêu dùng và lực tác động

Chính vì thị trường vong bi skf hiện giờ rất phổ thông nên việc lựa chọn để tìm được vòng bi SKF rẻ và chất lượng thì chúng ta nên chọn lọc vong bi như thế nào cho hợp lý.

Để muốn với được loại vong bi skf thấp, trước tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, ko nên đánh đồng các chiếc mang nhau. Như chúng ta đã biết thì hiện nay với tất cả chủng chiếc vòng bi SKF, với đa dạng hãng vòng bi SKF khác nhau, do đó chúng ta nên hiểu rõ về dòng vòng bi SKF đang sử dụng cũng như loại nào phù hợp có môi trường, chiếc máy đang tiêu dùng và lực ảnh hưởng.

tín hiệu nhận mặt  vong bi skf chính hãng

 

 

  • Chữ ở trên vòng bi(bạc đạn) nhỏ, sâu và rõ nét vì chữ này được khắc bằng tia laze.
  • Tên sản phẩm và chủng chiếc đúng quy cách thức, chất lượng đảm bảo rẻ, chịu trọng tải cao. lúc vận hành ko nảy sinh tiếng động, tiếng rung thất thường.
    • Độ méo mó ko quá một micromet
    • Vòng bi(bạc đạn) được tiêu dùng chất lượng thép GCR15 phải chăng nhất, giá bán đắt nhưng vẫn đảm bảo chất lượng và nằm trong vòng kiểm soát.
      • công đoạn vận tải được bảo đảm chu đáo, hạn chế va đập hư hỏng

      Mọi quan điểm đóng góp hoặc liên hệ mua hàng người dùng vui long truy vấn cập http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf

      hoặc Hotline: 0888.058.222

      Địa chỉ: Số 72 ngách 23 ngõ 82 phố Chùa Láng

 

trên dưới hiểu danh thiếp loại ổ bi đánh nghiệp, ổ bi FAG và vòng bi INA lắm nếu vòng bi làm nghiệp không?

trên dưới hiểu danh thiếp loại ổ bi đánh nghiệp, ổ bi FAG và vòng bi INA lắm nếu vòng bi làm nghiệp không?

vòng bi và các điều cần biết ?

vòng bi SKF với phần nhiều ứng dụng, điều kiện, môi trường hoạt động khác nhau. khi mà đó đề nghị đối có vòng bi rất rộng rãi ứng dụng trong nhiều ngành nghề khác nhau do đó để chọn lựa được vòng bi công nghiệp thấp và thích hợp sở hữu những trang bị máy móc là điều khôn xiết nhu yếu để đảm bảo máy chạy đúng công suất, tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp.

1/ lựa chọn vòng bi SKF phù hợp và chất lượng.

các nhân tố cần coi xét khi chọn lựa vòng bi SKF thích hợp như sau: ko gian sở hữu sẵn, chuyên chở, độ chính xác và độ cứng, tốc độ, nhiệt độ hoạt động, độ rung, mức độ ô nhiễm, loại dầu bôi trơn tuột, cách thức lắp đặt và túa. ngoài ra cần coi xét thêm một vài nhân tố khác như hình thức phù hợp và thiết kế các thành phần khác trong việc sắp đặt, sự phù hợp và ảnh hưởng bề mặt trong hoặc vận tải trước, đồ vật khóa,,,

2/ 1 số nhãn hiệu vòng bi chất lượng và uy tín.

Trên thị trường hiện tại có các thương hiệu vong bi skf nức tiếng rộng rãi như: NSK, SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, TWB, NTN,,,

– vòng bi NSK: nhãn hàng vòng bi NSK được xây dựng thương hiệu và đi vào phân phối mẫu mã trong tháng 11 năm 1916.Vòng bi NSK là nhãn hàng đi đầu trong lĩnh vực sản xuất vòng bi SKF của Nhật Bản. NSK với mục tiêu chính của mình là mở mang và kiểm soát thị trường vòng bi – bạc đạn, phụ tùng ô tô, linh kiện máy móc xác thực cao, các sản phẩm xác thực…và với chỉ tiêu đó vòng bi NSK đã ko giới hạn cố gắng để khẳng định được mình trong thị trường vòng bi công nghiệp, linh kiện máy móc xác thực trên thế giới, ngoài ra còn đóng góp ko nhỏ vào sự phát triển của ngành nghề công nghiệp công nghệ và sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật.

– vòng bi công nghiệp: Tập đoàn vòng bi được có mặt trên thị trường vào năm 1907 tại Thụy Điển. Trong các năm 1970 SKF bắt tay vào 1 chương lớp lang động hóa công đoạn cung cấp tại Châu Âu, 1 Công trình có hệ thống sản xuất tự động điều khiển không cần con người có mục đích tiêu dùng vào ban đêm nhằm nâng cao năng suất và chất lượng sản phẩm. hiện tại, SKF là nhà cung cấp vòng bi SKF lớn nhất thế giới sở hữu ngành hoạt động chính là: vòng bi công nghiệp và phụ kiện vong bi skf, thiết bị cơ điện tử, hệ thống bôi trơn…

– vòng bi NTN: nhãn hàng vong bi ntn mang từ năm 1918, trụ sở chính của NTN được đặt tại thành phố Osaka Nhật Bản, tại đây NTN mang quy mô cung ứng rộng to với hơn 11 nhà máy, 3 viện nghiên cứu và 25 văn phòng kinh doanh. cộng với mô phỏng cung ứng sản phẩm đương đại hàng đầu toàn cầu, dây chuyền kỹ thuật mang độ chính xác cao 0,01 mm, cùng thêm mạng lưới bán hàng, khoa học, cung cấp và nhà cung cấp trên khắp Nhật Bản, Mỹ, Châu Âu, Châu Á và Việt Nam thì vong bi ntn được cho là lựa chọn hàng đầu cho hai thị trường công nghiệp và ô tô.

– vòng bi công nghiệp FAG: thương hiệu vòng bi FAG do ông Fischer sáng lập vào năm 1883. tới năm 2001, FAG đã sát nhập và phát triển thành một phần của tập đoàn Schaeffler. mang sự hợp nhất thông minh của INA và FAG, đã tạo ra 1 hệ thống hoàn chỉnh tương trợ công nghệ toàn diên, bảo trì thuận lợi. Đây cũng là 1 nhân tố không nhỏ khiến cho thương hiệu FAG là chọn lựa hàng đầu cho những vận dụng trong chế tạo máy, ngành công nghiệp ô tô và kỹ thuật trong ngành hàng ko và hàng ko vũ trụ.

– vòng bi NACHI: thương hiệu vong bi skf NACHI được sáng lập ngày 21/12/1928 tại Toyama – Nhật Bản. kể từ có mặt trên thị trường vong bi NACHI đã nhận thấy được những thị phần tiềm năng của mình là khoa học chế tạo máy, công nghiệp ô tô, cơ khí,… cộng mang mục tiêu nắm bắt và đáp ứng thị yếu người dùng 1 cách rẻ nhất được đặt ra. vòng bi NACHI đã mau chóng đạt được mục tiêu đề ra đồng thời còn thiết lập được cho mình 10 văn phòng buôn bán, 12 nhà máy vòng bi SKF NACHI tại địa phương cùng 11 văn phòng kinh doanh, 6 viện nghiên cứu đa dạng và 9 nhà máy ở nước ngoài… nhằm mở rộng thị trường.

– vòng bi SKF TIMKEN: thương hiệu vong bi TIMKEN được thành lập vào năm 1899 do ông Henry TIMKEN sáng lập. vòng bi SKF TIMKEN là một dịch vụ vong bi skf bậc nhất thế giới, có các kiểu dáng ở chừng độ cao, thép hợp kim, và những thành phần can hệ TIMKEN đã tạo ra những sản phẩm vong bi TIMKEN càng ngày càng mau lẹ hơn, dẻo dai hơn và hiệu quả cao hơn.

3/ sử dụng và bảo dưỡng vong bi như thế nào ?

Trong giai đoạn tiêu dùng lúc 1 vòng bi SKF bị hỏng sẽ dẫn đến toàn bộ máy móc hoặc hoặc đồ vật hư hỏng nặng. vì vậy bạn cần phải chú ý đến việc sử dụng và bảo dưỡng vòng bi sao cho đúng cách thức để vòng bi SKF đạt hiệu suất làm việc cao hơn. thứ tự bảo dưỡng như sau:

– Lắp đặt vong bi skf đúng cách: việc lắp đặt vòng bi ảnh hưởng đến độ chính xác, tuổi thọ và hoạt động về sau.

– Bôi trơn vòng bi: vòng bi công nghiệp bị hỏng sớm là do việc dùng các chất bôi trót lọt không đúng cái và không liên quan khiến tác động tới tuổi thọ của vòng bi.

– Giữ vong bi skf và môi trường xung quanh đặt vòng bi công nghiệp sạch sẽ: bụi bẩn sẽ khiến cho tác động đến quá trình vận hành và tuổi thọ của vòng bi

– kiểm tra và bảo dưỡng định kỳ cho vòng bi: để đảm bảo sự vận hành đạt chất lượng rẻ nhất, tuổi thọ tối đa.

4/ vòng bi SKF giá tốt, chất lượng ở đâu là phải chăng nhất ?

tổ chức TNHH thương nghiệp công nghiệp Hùng Anh chuyên nhập khẩu và phân phối các sản phẩm vòng bi SKF của những hãng nổi tiếng Châu Âu, Nhật Bản, Mỹ như: FAG, INA, TIMKEN, SKF, NTN, KOYO, NSK, NACHI…Chúng tôi xin cam kết rằng những sản phẩm chúng tôi cung cấp là sản phẩm hàng hiệu mang chất lượng phải chăng nhất, giấy má nhanh nhất, giá tiền tiết kiệm nhất, thời kì giao hàng nhanh nhất, mang nhà sản xuất lý tưởng nhất.

sở hữu triết lý kinh doanh: Sự bằng lòng và giá trị gia nâng cao cho các bạn là kim chỉ nam cho hoạt động của chúng tôi, HÙNG ANH mong muốn đóng góp một phần nhỏ bé vào sự hưng thịnh vượng của các bạn, của quốc gia.

vong bi skf FAG và vong bi INA

vòng bi SKF FAG và vong bi skf INA đều là các thương hiệu vong bi hàng đầu thế giới, cả hai thương hiệu này đều do ông to vong bi Schaeffler. Tập đoàn Schaeffler nức danh với những nhãn hàng INA, LUK và FAG là lĩnh vực cung cần yếu bị oto và công nghiệp bậc nhất toàn cầu. khoa học của Schaeffler luôn dựa trên chất lượng và khả năng thông minh mạnh mẽ. http://hunganhltd.com.vn/

Giới thiệu sơ lược về Tập đoàn Schaeffler:

Schaeffler là 1 tập đoàn công nghiệp của Đức được có mặt trên thị trường năm 1883, trong khoảng đó Schaeffler đã không ngừng tăng trưởng và lớn mạnh. Theo Thống kê thường niên năm 2015 Tập đoàn đã đạt doanh thu khoảng 13,2 tỷ Euro với hơn 85.000 viên chức trên toán toàn cầu, Schaeffler hiện là 1 trong những công ty mang của gia đình to nhất Châu Âu. Tập đoàn này với một mạng lưới toàn cầu bao gồm những nhà máy phân phối, viện nghiên cứu và phát triển, các đơn vị buôn bán và những trung tâm tập huấn ở hơn 170 địa điểm trên 50 quốc gia.

có ba nhãn hiệu mạnh là INA, LUK VÀ FAG, tập đoàn Schaeffler hoạt động mang ba bộ phận chính: ô tô, công nghiệp và hàng không. Schaeffler vững mạnh và cung ứng các ổ lăn, vòng bi tang trống, ổ trượt và các sản phẩm tịnh tiến chất lượng cao dưới thương hiệu vong bi FAG và vòng bi INA.

1/ vong bi skf FAG

vong bi FAG được xem là vòng bi công nghiệp đầu tiên của Tập đoàn Schaeffler. nhãn hàng vong bi này chuyên phát triển và cung cấp những cái vong bi skf đặc trưng cho những vận dụng hàng không và vũ trụ. tất cả những loại máy bay trở khách ngày nay đều dùng kỹ thuật vòng bi công nghiệp của FAG.

hiện tại FAG đã trở nên đối tác vững mạnh và là nhà cung cấp của những hãng cung ứng phi cơ trực thăng đầu thế giới. cùng lúc vòng bi công nghiệp FAG còn được ứng dụng phần nhiều trong các cấp chế tác máy, cũng như trong ngành nghề bảo trì, thay thế ở những nhà máy sắt thép, xi măng, thức ăn gia súc, ba tị nạnh, giấy. vong bi skf FAG hiện nay là 1 trong các hãng vong bi skf nổi tiếng nhát hiện nay.

2/ vong bi INA

vòng bi SKF INA là dòng sản phẩm bổ sung cho dòng sản phẩm vòng bi công nghiệp FAG của Schaeffler. INA được thành lập bới tấn sĩ George Schaeffler có sự đổi mới của ông về kim vong bi đũa sở hữu lắp ráp lồng. Đây là một kỳ tích đột phá trong ngành công nghiệp vong bi và INA tiếp diễn ngoài mặt và tạo ra những sản phẩm công nghệ mới nhất . hiện tại INA đã sử dụng kiến thức này để đáp ứng các sản phẩm chất lượng cao, mang hiệu quả cho người tiêu dùng hiện tại.

vòng bi SKF INA tập hợp vào các loại sản phẩm vòng bi dặc biệt chất lượng như con lăn, vong bi đồng, và những hệ thống tuyến thức giấc. vòng bi INA cũng được cung ứng trong các ngành công nghiệp ô tô cho động cơ, hộp số và hẹ truyền động trên toàn toàn cầu.

vòng bi SKF INA đã góp phần ko nhỏ giúp Schaefflertrở thàn tập đoàn cung ứng vòng bi rẻ nhất hiện tại.

doanh nghiệp TNHH thương mại công nghiệp Hùng Anh là doanh nghiệp phân phối các hãng vòng vi nức tiếng hiện tại như vong bi NSK, SKF, FAG, KOYO, TIMKEN, INA, NTN,,,, mang phần đông các kiểu dáng, hàng hóa hầu hết chủng cái. Hàng hóa phân phối bảo hành 12 tháng – sản xuất CO CQ số đông – Giao hàng tận nơi chỉ mất khoảng sớm nhất. không những thế chúng tôi còn cung cấp các loại dầu – mỡ công nghiệp của những hãng nức danh hiện tại, chất lượng đảm bảo. liên hệ với chúng tôi để được giải đáp phải chăng nhất.

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

giới thiệu ổ bi NSK những điều cần biết đặng lựa nổi ổ bi nhằm nhất

giới thiệu ổ bi NSK những điều cần biết đặng lựa nổi ổ bi nhằm nhất

Giới thiệu về thương hiệu vòng bi  NSK

vòng bi công nghiệp NSK là một thương hiệu vòng bi skf rất nổi danh trên thế giới. Đặc biệt NSK là hãng vòng bi công nghiệp đứng thứ nhất ở Nhật Bản và đứng ở vị trí số 2 trên toàn thế giới. NSK có trụ sở tổ chức ở Osaki, Shinagawa của Tokyo Nhật Bản. đơn vị được thành lập vào năm 1916, chủ toạ kiêm giám đốc của công ty vòng bi công nghiệp này là ông Asaka St. hiện giờ, vòng bi skf NSK, gối đỡ NSK chính hãng được sản xuất ở rất nhiều nơi trên thế giới với hơn 50 nhà máy sinh sản khác nhau trên 20 nhà nước.

 

vong bi NSK là một thương hiệu vong bi cong nghiep rất nổi danh trên thế giới. Đặc biệt NSK là hãng vong bi đứng thứ nhất ở Nhật Bản và đứng ở vị trí số 2 trên toàn thế giới. NSK có trụ sở tổ chức ở Osaki, Shinagawa của Tokyo Nhật Bản. tổ chức được thành lập vào năm 1916, chủ tịch kiêm giám đốc của công ty vong bi cong nghiep này là ông Asaka St. hiện nay, vòng bi công nghiệp NSK, gối đỡ NSK chính hãng được sản xuất ở rất nhiều nơi trên thế giới với hơn 50 nhà máy sản xuất khác nhau trên 20 quốc gia. Giờ đây, thương hiệu này đã thiết lập được một màng lưới kinh doanh, phân phối rộng khắp trong và ngoài nước. Các đại lý ủy quyền của NSK đã có mặt tại hầu hết các quốc gia trên thế giới, Doanh thu hằng năm đạt tới 717.000.000.000 im Nhật. Tổng số công nhân ngày nay của NSK lên tới 2314 người.

Những đặc điểm nổi trội của vong bi NSK

– NSK luôn ứng dụng những kỹ thuật tiên tiên cũng như chuyên môn xuất sắc đẹp vào việc sinh sản vòng bi.

 vòng bi công nghiệp NSK có độ bền và độ xác thực cao, đáp ứng đầy đủ yêu cầu ở các thiết bị máy móc đòi hỏi độ xác thực cao.

– vòng bi công nghiệp NSK có tuổi thọ rất lớn giúp khách hàng tần tiện được phí tổn và các loại thiết bị máy móc được đảm bảo hơn.

– vong bi NSK được sử dụng rộng rãi trong các ngành nghề lĩnh vực như khai khoáng, xi măng, ô tô…

Những dấu hiệu để có thể chọn lựa được vòng bi skf tốt nhất

Chính vì thị trường vong bi cong nghiep ngày nay rất đa dạng nên việc tuyển lựa để mua được vòng bi skf tốt và chất lượng thì chúng ta nên chọn lựa vòng bi skf như thế nào cho hợp lý.

Để muốn có được loại vòng bi skf tốt, đầu tiên bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý hoạt động của chúng, không nên đánh đồng các loại với nhau. Như chúng ta đã biết thì hiện thời có rất nhiều chủng loại vòng bi, có nhiều hãng vong bi cong nghiep khác nhau, bởi thế chúng ta nên hiểu rõ về loại vòng bi skf đang dùng cũng như loại nào phù hợp với môi trường và loại máy đang dùng và lực tương tác

Chính vì thị trường vòng bi công nghiệp ngày nay rất đa dạng nên việc chọn lọc để mua được vòng bi tốt và chất lượng thì chúng ta nên tuyển lựa vong bi cong nghiep như thế nào cho hợp lý.

Để muốn có được loại vòng bi tốt, trước nhất bạn phải hiểu rõ về cấu tạo cũng như nguyên lý chuyển động của chúng, không nên đánh đồng các loại với nhau. Như chúng ta đã biết thì hiện thời có rất nhiều chủng loại vòng bi, có nhiều hãng vong bi khác nhau, thành thử chúng ta nên hiểu rõ về loại vòng bi đang dùng cũng như loại nào ăn nhập với môi trường, loại máy đang dùng và lực liên quan.

Dấu hiệu nhận mặt vong bi cong nghiep chính hãng

 

  • Chữ ở trên vòng bi(bạc đạn) nhỏ, sâu và rõ nét vì chữ này được khắc bằng tia laze.
  • Tên sản phẩm và chủng loại đúng quy cách, chất lượng bảo đảm tốt, chịu trọng tải cao. Khi vận hành không phát sinh tiếng động, tiếng rung bất thường.
    • Độ méo mó không quá 1 micromet
    • Vòng bi(bạc đạn) được sử dụng chất lượng thép GCR15 tốt nhất, giá thành đắt nhưng vẫn bảo đảm chất lượng và nằm trong vòng kiểm soát.
      • Quá trình di chuyển được đảm bảo cẩn thận, tránh va đập hư hỏng

      chi tiết quý khách hàng vui lòng truy cập : http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-nsk

 

ổ bi và những điều bạn chưa biết, Ýnghĩa kỹ kể ngữ thông số ký hiệu trên ổ bi, đo cữ mòn ngữ vòng bi phẳng phiu cách nà?

ổ bi và những điều bạn chưa biết, Ýnghĩa kỹ kể ngữ thông số ký hiệu trên ổ bi, đo cữ mòn ngữ vòng bi phẳng phiu cách nà?

vòng bi và những điều bạn chưa biết

 

vong bi chỉ là tên gọi của các loại ổ lăn, để phân biệt với loại ổ trượt. Do chúng được gọi như vậy là vì bên trong các ổ trượt này có các "cục đạn" ( hình cầu hoặc hình trụ hoặc trụ côn hoặc trụ thẳng ) nhằm tạo ra độ ma sát lăn cho ổ trượt.

 

vòng bi chỉ là tên gọi của các loại ổ lăn, để phân biệt với loại ổ trượt. Do chúng được gọi như vậy là vì bên trong các ổ trượt này có các "cục đạn" ( hình cầu hoặc hình trụ hoặc trụ côn hoặc trụ thẳng ) nhằm tạo ra độ ma sát lăn cho ổ trượt.

Loại ma sát lăn này có độ lớn nhỏ hơn nhiều so với ổ trượt. Việc vòng bi skf hư hỏng nếu không được thay thế sớm sẽ làm thúc đẩy các bộ phận tác động.

Các tham số trong vòng bi skf như 6206 ZZ hay 6206 2RS có ý nghĩa như thế nào?

– Tính từ phải thì : hai số đầu tiên chỉ kích tấc vòng trong ứng với kích tấc trục, số thứ ba là hạng ổ bi :

+ 8 , 9 là siêu nhẹ.

+ 1 ,7 là đặc biệt nhẹ.

+ 2 ,5 là vòng bi hạng nhẹ.

+ 3 ,6 là hạng trung.

+ 4 là hạng nặng.

– Số thứ tư là chỉ loại ổ bi, 0 là vòng bi đỡ 1 dãy, 1 là vòng bi đỡ lòng cầu 2 dãy, 2 là ổ bi đỡ bi đũa, 3 là ổ bi đũa lòng cầu 2 dãy, 4 là vòng bi kim, 5 là ổ đỡ trụ xoắn, 6 là ổ bi đỡ chặn , 7 là vòng bi đỡ côn , …

– Hai chữ cuối ZZ là vòng bi có nắp chặn mỡ cả 2 phía , 2RS là có nắp chặn chịu áp lực …

– Z hay ZZ hay 2RS là thông số để chỉ bạc đạn có 1 hay 2 nắp che mỡ.

ngoài ra còn có nhiều ký hiệu để diễn đạt các thông số vong bi cong nghiep khác nữa , tỉ dụ như khe hỡ , loại vong bi cong nghiep koyo, Vòng bi SKF, nsk, ntn, công suất

Nếu bạn thiết kế thì phải tính toán dựa trên các yếu tố : công suất trên trục, số vòng quay, điều kiện làm việc, khả năng chuyên chở động, điều kiện bảo trì, và tính theo tuổi thọ là 20000 giờ. Bởi chỉ có thế bạn mới có thể sử dụng đúng và chính xác công dụng của vong bi.

Và chiêu mộ điều khá thú vị luôn tiện đây dịch vụ cũng nói luôn, thậm chí là câu hỏi khá thú vị của nhiều khách hàng, cá nhân.

Đặc biệt là hai khuông tròn kim loại mà ở giữa có nhiều viên bi , giúp hai sườn tròn này quay dễ dàng với bất cứ tốc độ nào , cách khác là hộ chế các viên bi và hai sườn kim loại , rồi đặt các viên bi vào giữa hai khung kim khí , cho thêm chất nhờn của dầu mỡ công nghiệp , rút cuộc dùng " máy móc " ép chúng với nhau .

Làm cách nào nhà sản xuất bạc đạn đặt được viên bi vào khe giữa của vong bi cong nghiep ?

Để là được như thế là do: Vòng trong và vòng ngoài của vòng bi công nghiệp đều phải được chế tác, gia công, hoàn thành trước khi cho bi vào. Các viên bi được cho vào chỉ về một phía của hai vòng trong và vòng ngoài . Sau đó chúng mới được dàn ra xung vòng vo . Người ta dùng hai rế thép ép vào hai bên để các vòng bi skf cách đều nhau . rút cuộc họ đính hai vòng rế đó lại với nhau bằng kẹp hay bằng cách hàn điểm.

 

Ýnghĩa kỹ thuật của tham số ký hiệu trên vòng bi công nghiệp.

Ý nghĩa kỹ thuật giúp ta lựa chọn được sản phẩm như mong muốn, nhưng không phải ai cũng biết. Có thể thông số thương mại không được in đầy đủ nhưng tham số kỹ thuật thì bắt buộc phải được in trên vòng bi công nghiệp – bạc đạn.

1. Ý nghĩa về mức độ chịu vận tải của vòng bi – bạc đạn.

Ta hãy để ý ký tự thứ 3 từ phải sang trái, chúng có ý nghĩa như sau:

Ký hiệu số 1 hoặc 7: Chịu vận tải rất nhẹ
Ký hiệu số 2: Chỉ tải nhẹ
Ký hiệu số 3: Chỉ chuyển vận trung bình
Ký hiệu số 4: Chỉ vận tải nặng Ký hiệu số 5: Chỉ chuyển vận rất nặng, siêu nặng
Ký hiệu số 6: Chỉ tải làng nhàng như 3 nhưng dầy hơn
Ký hiệu số 8-9: Chỉ vận tải rất rất nhẹ; 814, 820, 914
2. Ý nghĩa phân loại vong bi cong nghiep – bạc đạn
Ký tự thứ 4 từ phải sang trái được ký hiệu từ 1 – 9. Chúng có ý nghĩa như sau:
Ký hiệu số 0: Chỉ loại bi tròn 1 lớp
Ký hiệu số1: Chỉ loại bi tròn hai lớp
Ký hiệu số 2: Chỉ loại bi đũa ngắn 1 lớp
Ký hiệu số 3: Chỉ loại bi đũa ngắn hai lớp
Ký hiệu số 4: Chỉ loại bi đũa dài 1 lớp 5: Chỉ loại bi đũa xoắn
6: Chỉ loại bi đũa tròn chắn
7: Chỉ loại bi đũa hình côn
8: Chỉ loại bi tròn chắn không hướng tâm
9: Chỉ loại bi đũa chắn
4. Ý nghĩa về kết cấu:
Ký tự thứ 5 từ phải sang trái chúng có ý nghĩa như sau:
3: Bi đũa hình trụ ngắn 1 dãy, vòng chặn trong không có gờ chắn
4: Giống như 3 nhưng vòng chặn có gờ chắn
5: Có 1 răng để lắp vòng hãm định vị ở vòng chắn ngoài 6: Có 1 long đen chặn dầu bằng thép lá
8: Có hai long đen chặn dầu bằng thép lá
9: Bi đũa hình trụ ngắn 1 dãy, ở vòng trong có 1 vành chặn các con lăn
thí dụ đọc tham số của vòng bi skf có ký hiệu 60304
– Đường kính vòng trong 04×5 = 20mm
– Chịu tải trọng làng nhàng
– Bi tròn một lớp
– Có 1 long đen chặn dầu bằng thép lá
lưu ý : Đối với vong bi cong nghiep chỉ có 3 số cuối thì số chung cục chỉ đường kính trong của vong bi (D<20mm)
thí dụ : 678 thì d=8mm, chịu chuyên chở nhẹ, loại bi tròn chắn

Đo độ mòn của vong bi cong nghiep bằng cách nào?

hồ hết chúng ta khi sử dụng vong bi lắp máy đều không xác định được khi nào thì vong bi bị hỏng để thay thế, hoặc khi di chuyển quá nhiều thì vòng bi công nghiệp sẽ bị mòn. Vậy làm cách nào để biết được độ mòn của vòng bi?

· Mỗi loại vòng bi được chế tác với một khe hở bên trong( độ rơ) một mực theo chính xác. VIệc đo, đánh giá khe hở này đòi hỏi các thiết bị chuyên dùng có độ chính xác cao.

Mỗi loại vong bi cong nghiep được chế tác với một khe hở bên trong( độ rơ) nhất định theo chuẩn xác. VIệc đo, đánh giá khe hở này đòi hỏi các thiết bị chuyên dùng có độ chuẩn xác cao. Việc đánh giá độ mòn bằng phương pháp ép chì như một số nơi đang ứng dụng hiện không được khuyến cáo vì đọ chính xác không cao. Thông thướng sau một quá trình chuyển động, độ mòn của vòng bi skf sẽ không đều trên toàn bộ bề mặt rãnh lăn. Các vết tróc rỗ tế vi trên bề mặt các rãnh lăn sẽ là căn do cốt tử dẫn đến hư hỏng vong bi mau chóng nếu công việc bôi trơn tru không đảm bảo tốt.Việc kiểm tra vong bi cong nghiep qua cảm giác độ rơ bằng cách này hay cách khác không cho phép người sử dụng đánh giá chuẩn xác tình trạng vòng bi công nghiệp.

hầu hết chúng ta khi sử dụng vòng bi skf lắp máy đều không xác định được khi nào thì vong bi cong nghiep bị hỏng để thay thế, hoặc khi di chuyển quá nhiều thì vong bi sẽ bị mòn. Vậy làm cách nào để biết được độ mòn của vòng bi?

hiện giờ, việc theo dõi tình trạng di chuyển của vong bi cong nghiep bằng phương pháp đo, phân tách rung động để phát hiện và theo dõi các tần số hư hỏng của vong bi cong nghiep đang được áp dụng phổ thông với các công cụ đo, phân tách rung động chuyên dùng.

Chi tiết xin liên hệ: doanh nghiệp TNHH thương nghiệp Công Nghiệp Hùng Anh

http://hunganhltd.com.vn/vong-bi-skf

Địa chỉ: Số 72 ngóc 23 ngõ 82 phố Chùa Láng

Liên hệ: 0915811089